<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>ketoanthue.info &#187; Thuế</title>
	<atom:link href="https://ketoanthue.info/huong-dan/thue/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://ketoanthue.info</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Mon, 28 Oct 2019 04:57:39 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=4.1.41</generator>
	<item>
		<title>Hướng dẫn về đăng ký thuế</title>
		<link>https://ketoanthue.info/huong-dan-ve-dang-ky-thue/</link>
		<comments>https://ketoanthue.info/huong-dan-ve-dang-ky-thue/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 10 Aug 2016 06:38:33 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thi Ho]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn]]></category>
		<category><![CDATA[Thuế]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ketoanthue.info/?p=11673</guid>
		<description><![CDATA[<p>Từ ngày 12/8/2016, việc đăng ký thuếđược thực hiện theo quy định tại Thông tư 95/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính mới ban hành. Thông tư quy định rõ về cấp mã số thuế. Theo đó, người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế để được cấp mã số thuế theo quy định tại Điều 21...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/huong-dan-ve-dang-ky-thue/">Hướng dẫn về đăng ký thuế</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Từ ngày 12/8/2016, việc đăng ký thuếđược thực hiện theo quy định tại Thông tư 95/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính mới ban hành.</strong><br />
Thông tư quy định rõ về cấp mã số thuế. Theo đó, người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế để được cấp mã số thuế theo quy định tại Điều 21 của Luật quản lý thuế.</p>
<p>Cụ thể, tổ chức kinh tế và tổ chức khác được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hoạt động, trừ một số trường hợp quy định.<br />
Cá nhân được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó. Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân. Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời cũng là mã số thuế của cá nhân khi cá nhân phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.</p>
<p>Mã số thuế đã cấp không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác. Mã số thuế của tổ chức kinh tế, tổ chức khác sau khi chuyển đổi loại hình, bán, tặng cho, thừa kế được giữ nguyên…</p>
<p>Người nộp thuế phải sử dụng mã số thuế được cấp theo quy định tại Điều 28 Luật quản lý thuế. Cụ thể, người nộp thuế sử dụng mã số thuế để thực hiện khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và thực hiện các thủ tục về thuế khác đối với tất cả các nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước, kể cả trường hợp người nộp thuế hoạt động sản xuất kinh doanh tại nhiều địa bàn khác nhau.</p>
<p>Doanh nghiệp, tổ chức đã được cấp mã số thuế nếu phát sinh các hoạt động sản xuất kinh doanh mới hoặc mở rộng kinh doanh sang địa bàn tỉnh, thành phố khác nhưng không thành lập chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc hoặc có cơ sở sản xuất trực thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) trên địa bàn khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, thuộc đối tượng được hạch toán khoản thu của ngân sách nhà nước theo quy định của Luật quản lý thuế, thì được sử dụng mã số thuế đã cấp để khai thuế, nộp thuế với cơ quan thuế tại địa bàn nơi phát sinh hoạt động kinh doanh mới hoặc mở rộng kinh doanh…</p>
<p><strong>Thời hạn thực hiện đăng ký thuế của người nộp thuế</strong></p>
<p>Người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện đăng ký thuế theo đúng thời hạn quy định tại Điều 22 Luật quản lý thuế.</p>
<p>Cụ thể, các tổ chức kinh tế, tổ chức khác có hoạt động sản xuất kinh doanh phải thực hiện đăng ký thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ: Ngày ghi trên Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp; ngày ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị trực thuộc, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp.</p>
<p>Tổ chức, cá nhân không hoạt động sản xuất kinh doanh có phát sinh nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước hoặc được hoàn thuế thực hiện đăng ký thuế cùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế lần đầu theo quy định của Luật quản lý thuế.</p>
<p>Hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế cùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần đầu. Trường hợp được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.</p>
<p>Cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân đăng ký thuế cho người phụ thuộc cùng với thời hạn thực hiện thủ tục Đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân.</p>
<p>Cơ quan chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thuế cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và đăng ký thuế cho người phụ thuộc của cá nhân một lần trong năm chậm nhất là 10 ngày làm việc trước thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng năm.</p>
<p>Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/8/2016.</p>
<p><em>Chinhphu.vn </em></p>
<p><em>Mời các bạn xem thêm:</em></p>
<p><a title="Chốt mức lương tối thiểu vùng năm 2017" href="http://ketoanthue.info/chot-muc-luong-toi-thieu-vung-nam-2017/%20">Chốt mức lương tối thiểu vùng năm 2017</a></p>
<p><a title="Mức phạt chậm nộp tiền thuế từ ngày 01/07/2016" href="http://ketoanthue.info/muc-phat-cham-nop-tien-thue-tu-ngay-1072016/">Mức phạt chậm nộp tiền thuế từ ngày 01/07/2016</a></p>
<p><a title="Quy định mới về thời hạn hộ chiếu của công dân Việt Nam" href="http://ketoanthue.info/quy-dinh-moi-ve-thoi-han-ho-chieu-cua-cong-dan-viet-nam/%20">Quy định mới về thời hạn hộ chiếu của công dân Việt Nam</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/huong-dan-ve-dang-ky-thue/">Hướng dẫn về đăng ký thuế</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ketoanthue.info/huong-dan-ve-dang-ky-thue/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>4 điểm mới cần lưu ý về chính sách thuế TNDN năm 2015</title>
		<link>https://ketoanthue.info/4-diem-moi-can-luu-y-ve-chinh-sach-thue-tndn-nam-2015/</link>
		<comments>https://ketoanthue.info/4-diem-moi-can-luu-y-ve-chinh-sach-thue-tndn-nam-2015/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 07 Mar 2016 08:55:41 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thi Ho]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn]]></category>
		<category><![CDATA[Thuế]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ketoanthue.info/?p=11023</guid>
		<description><![CDATA[<p>Luật về thuế sửa đổi 2014, có hiệc lực ngày 01/01/2015, trong đó có 4 điểm mới quan trọng về thời điểm xác định doanh thu để tính thuế thu nhập doanh nghiệp; bù trừ lỗ, chuyển lỗ; các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/4-diem-moi-can-luu-y-ve-chinh-sach-thue-tndn-nam-2015/">4 điểm mới cần lưu ý về chính sách thuế TNDN năm 2015</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Luật về thuế sửa đổi 2014, có hiệc lực ngày 01/01/2015, trong đó có 4 điểm mới quan trọng về thời điểm xác định doanh thu để tính thuế thu nhập doanh nghiệp; bù trừ lỗ, chuyển lỗ; các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), cụ thể:</p>
<p><strong>Thứ nhất về thời điểm xác định doanh thu để tính thuế TNDN </strong></p>
<p>Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.</p>
<p>Còn đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp cụ thể), Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC (doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi).</p>
<p><strong>Thứ hai, về bù trừ lỗ, chuyển lỗ</strong></p>
<p>Doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có các hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác), sau khi bù trừ vẫn còn lỗ thì tiếp tục được chuyển sang các năm tiếp theo trong thời hạn chuyển lỗ theo quy định.</p>
<p><strong>Thứ ba, về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNDN</strong></p>
<p>Về nguyên tắc, các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNDN phải liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT).</p>
<p>Ví dụ, chi khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) theo đúng quy định của Bộ Tài chính, bổ sung TSCĐ của doanh nghiệp phục vụ cho người lao động và để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp bao gồm: thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là tài sản cố định lắp đặt trong các công trình phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp; cơ sở vật chất, máy, thiết bị là TSCĐ dùng để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp</p>
<p>Hay chi trả tiền thuê tài sản của cá nhân thì trường hợp tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận DN nộp thuế thay cho cá nhân thì phải có thêm chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.</p>
<p>Còn trường hợp tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế GTGT, thuế TNCN) và DN nộp thuế thay cho cá nhân thì DN được tính vào chí phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.</p>
<p>Chi trang phục cho người lao động nếu chi bằng hiện vật thì phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định. Nếu chi bằng tiền hoặc cả bằng tiền và hiện vật thì chỉ khống chế mức chi bằng tiền không vượt quá 5 triệu đồng/người/năm, chi bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định.</p>
<p>Riêng chi trả tiền điện, tiền nước thì  doanh nghiệp không phải lập bảng kê (mẫu số 02/TNDN).</p>
<p><strong>Thứ tư về thuế suất thuế TNDN</strong></p>
<p>Thuế suất phổ thông 22%; doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu của năm 2014 không quá 20 tỷ đồng (hoặc bình quân tháng năm 2014 không quá 1,67 tỷ đồng đối với trường hợp hoạt động không đủ 12 tháng) được áp dụng thuế suất 20%.</p>
<p>Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 32% đến 50%.</p>
<p><strong>Theo Thời báo tài chính</strong></p>
<p><em><strong>Mời  các bạn xem thêm: </strong></em></p>
<p><a title="Hạn nộp các loại tờ khai thuế 2015" href="http://ketoanthue.info/han-nop-cac-loai-to-khai-thue-nam-2015/">Hạn nộp các loại tờ khai thuế 2015</a></p>
<p><a title="Đối tượng phải quyết toán thuế TNCN 2015" href="http://ketoanthue.info/doi-tuong-phai-quyet-toan-thue-tncn-nam-2015/">Đối tượng phải quyết toán thuế TNCN 2015</a></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/4-diem-moi-can-luu-y-ve-chinh-sach-thue-tndn-nam-2015/">4 điểm mới cần lưu ý về chính sách thuế TNDN năm 2015</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ketoanthue.info/4-diem-moi-can-luu-y-ve-chinh-sach-thue-tndn-nam-2015/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt</title>
		<link>https://ketoanthue.info/doi-tuong-chiu-thue-tieu-thu-dac-biet/</link>
		<comments>https://ketoanthue.info/doi-tuong-chiu-thue-tieu-thu-dac-biet/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 06 Jan 2016 04:30:42 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thi Ho]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn]]></category>
		<category><![CDATA[Thuế]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ketoanthue.info/?p=10777</guid>
		<description><![CDATA[<p>Thuế tiêu thụ đặc biệt Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu, đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế theo qui định của luật thuế tiêu thụ đặc biệt. Thuế được cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/doi-tuong-chiu-thue-tieu-thu-dac-biet/">Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Thuế tiêu thụ đặc biệt</strong></p>
<p>Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu, đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế theo qui định của luật thuế tiêu thụ đặc biệt. Thuế được cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ.</p>
<p><strong>Các đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt </strong></p>
<p>Tại Điều 2 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12, Điều 2 Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ, khoản 1 Điều 1 Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 8 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ &amp; Điều 2 Thông Tư 05/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012, đối tượng chịu thuế bao gồm:</p>
<p><strong>1. Hàng hóa</strong></p>
<p>a) Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm;</p>
<p>b) Rượu;</p>
<p>c) Bia;</p>
<p>d) Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;</p>
<p>đ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;</p>
<p>e) Tàu bay, du thuyền;</p>
<p>g) Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng;</p>
<p>h) Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;</p>
<p>i) Bài lá;</p>
<p>k) Vàng mã, hàng mã.</p>
<p><strong>2. Dịch vụ</strong></p>
<p>a) Kinh doanh vũ trường;</p>
<p>b) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);</p>
<p>c) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;</p>
<p>d) Kinh doanh đặt cược;</p>
<p>đ) Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;</p>
<p>e) Kinh doanh xổ số.</p>
<p><strong>Đối tượng nộp thuế</strong> tiêu thụ đặc biệt là các tổ chức, cá nhân có sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hoặc kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Cơ sở kinh doanh sản xuất mua hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì cơ sở kinh doanh xuất khẩu là người là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt. Khi bán hàng hóa, cơ sở kinh doanh xuất khẩu phải kê khai và nộp đủ thuế tiêu thụ đặc biệt.</p>
<p><strong>Mời các bạn xem thêm:</strong></p>
<p><a title="Trường hợp được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt" href="http://ketoanthue.info/truong-hop-duoc-hoan-thue-tieu-thu-dac-biet/" target="_blank">Trường hợp được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt</a></p>
<p><a title="Các đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt" href="http://ketoanthue.info/cac-doi-tuong-khong-chiu-thue-tieu-thu-dac-biet/" target="_blank">Các đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt</a></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/doi-tuong-chiu-thue-tieu-thu-dac-biet/">Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ketoanthue.info/doi-tuong-chiu-thue-tieu-thu-dac-biet/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn kê khai thuế vãng lai ngoại tỉnh</title>
		<link>https://ketoanthue.info/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh/</link>
		<comments>https://ketoanthue.info/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 12 Nov 2015 10:02:22 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thi Ho]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn]]></category>
		<category><![CDATA[Thuế]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ketoanthue.info/?p=10878</guid>
		<description><![CDATA[<p>Nhiều bạn chưa biết hoặc còn gặp khó khăn trong việc kê khai thuế vãng lai ngoại tỉnh. Bài viết này, Đại Lý Thuế VTAX xin chia sẻ với các bạn cách kê khai thuế vãng lai ngoại tỉnh bằng phương pháp kê khai trực tuyến như sau: Ví dụ: Doanh nghiệp A có trụ...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh/">Hướng dẫn kê khai thuế vãng lai ngoại tỉnh</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Nhiều bạn chưa biết hoặc còn gặp khó khăn trong việc kê khai thuế vãng lai ngoại tỉnh. Bài viết này, Đại Lý Thuế VTAX xin chia sẻ với các bạn cách kê khai thuế vãng lai ngoại tỉnh bằng phương pháp kê khai trực tuyến như sau:</p>
<p>Ví dụ: Doanh nghiệp A có trụ sở tại TP.HCM do Chi cục thuế huyện Củ Chi quản lý xây dựng công trình cho Doanh nghiệp B ở Bình Dương (100% vốn nước ngoài), do Cục thuế tỉnh Bình Dương quản lý.</p>
<p>Khi kê khai nộp tờ khai thuế vãng lai, Doanh nghiệp A tiến hành các bước sau:</p>
<p><strong>Bước1:</strong> NNT đăng nhập vào hệ thống Khai thuế qua mạng: <a href="http://kekhaithue.gdt.gov.vn/">http://kekhaithue.gdt.gov.vn</a></p>
<p style="text-align: center;"><a href="http://ketoanthue.info/wp-content/uploads/2015/11/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh1.png"><img class="alignnone size-full wp-image-10881" src="http://ketoanthue.info/wp-content/uploads/2015/11/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh1.png" alt="huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh1" width="700" height="260" /></a></p>
<p><strong>Bước 2:</strong> Vào trình chức năng “Tài khoản\Đăng ký địa bàn vãng lai”</p>
<p style="text-align: center;"><a href="http://ketoanthue.info/wp-content/uploads/2015/11/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh2.png"><img class="alignnone size-full wp-image-10882" src="http://ketoanthue.info/wp-content/uploads/2015/11/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh2.png" alt="huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh2" width="706" height="262" /></a></p>
<p><strong>Bước 3:</strong>  Sau khi click vào “đăng ký địa bàn vãng lai”, người nộp thuế tiến hành chọn địa bàn nộp thuế vãng lai, như ví dụ trên là tỉnh Bình Dương.</p>
<p style="text-align: center;"><a href="http://ketoanthue.info/wp-content/uploads/2015/11/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh3.png"><img class="alignnone size-full wp-image-10883" src="http://ketoanthue.info/wp-content/uploads/2015/11/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh3.png" alt="huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh3" width="709" height="308" /></a></p>
<p><strong>Bước 4:</strong> Sau khi chọn địa bàn nộp thuế vãng lai, bạn click chọn cục thuế/chi cục thuế. Việc chọn cục thuế hay chi cục thuế còn tùy thuộc vào công ty khách hàng của bạn thuộc nơi nào quản lý.</p>
<p>Theo ví dụ, do công ty thuộc Cục thuế tỉnh Bình Dương quản lý nên click chọn vào ô như trong hình.</p>
<p>Nhấn “Tiếp tục”</p>
<p style="text-align: center;"><a href="http://ketoanthue.info/wp-content/uploads/2015/11/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh4.png"><img class="alignnone size-full wp-image-10884" src="http://ketoanthue.info/wp-content/uploads/2015/11/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh4.png" alt="huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh4" width="708" height="376" /></a></p>
<p><strong>Bước 5:</strong> Hệ thống sẽ hiện “danh sách cơ quan thuế vãng lai đã đăng ký”</p>
<p>Từ màn hình “Danh sách cơ quan thuế vãng lai đã đăng ký” NNT nhấn vào “đăng ký tờ khai” tại CQT vãng lai tương ứng.</p>
<p style="text-align: center;"><a href="http://ketoanthue.info/wp-content/uploads/2015/11/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh5.png"><img class="alignnone size-full wp-image-10885" src="http://ketoanthue.info/wp-content/uploads/2015/11/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh5.png" alt="huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh5" width="706" height="240" /></a></p>
<p><strong><em><span style="text-decoration: underline;">Chú ý:</span></em></strong></p>
<ul>
<li><em>Người nộp thuế có thể ngừng đăng ký cơ quan thuế vãng lai như sau: Tích chọn vào ô tương ứng với từng cơ quan thuế vãng lai -&gt; bấm chọn “Đăng ký ngừng cơ quan thuế vãng lai”, Nhấn OK để xác nhận việc đăng ký ngừng.</em></li>
<li><em>Người nộp thuế có thể đăng ký thêm cơ quan thuế nộp vãng lai như sau: Nhấn nút “Đăng ký thêm mới cơ quan thuế vãng lai” ở màn hình “Danh sách cơ quan thuế vãng lai đã đăng ký”. Sau đó thực hiện các bước như trên.</em></li>
</ul>
<p><strong>Bước 6: </strong>NNT click vào ô chọn ứng với các tờ khai vãng lai cần nộp. Sau đó bấm “Tiếp tục” để thực hiện đăng ký:</p>
<p style="text-align: center;"><a href="http://ketoanthue.info/wp-content/uploads/2015/11/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh6.png"><img class="alignnone size-full wp-image-10886" src="http://ketoanthue.info/wp-content/uploads/2015/11/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh6.png" alt="huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh6" width="707" height="272" /></a></p>
<p><strong>Bước 7:</strong> Vào chức năng “Kê khai trực tuyến”. Tại màn hình “Lập tờ khai thuế”, NNT chọn tờ khai vãng lai cần nộp. Chọn CQT nơi nộp cho tờ khai thuế vãng lai cần nộp.</p>
<p style="text-align: center;"><a href="http://ketoanthue.info/wp-content/uploads/2015/11/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh71.png"><img class="alignnone size-full wp-image-10890" src="http://ketoanthue.info/wp-content/uploads/2015/11/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh71.png" alt="huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh7" width="704" height="312" /></a></p>
<p>Nhấn “Tiếp tục” để chuyển qua màn hình kê khai.</p>
<p><strong>Lưu ý:  </strong></p>
<p>+ Công ty nào trong tháng có nhiều tờ khai mà kê khai theo từng lần phát sinh thì ở mục “kỳ khai thuế” mỗi tờ khai phải là một ngày khác nhau, tránh bị đè tờ khai khi vào hệ thống.</p>
<p>+ Tại mục “cơ quan thuế” hệ thống luôn mặc định là cơ quan quản lý nơi bạn đóng trụ sở chính. Vì vậy, bạn nên chú ý chọn cơ quan thuế chính xác nơi bạn nộp thuế vãng lai.</p>
<p>Ví dụ: DN A trụ sở chính ở Củ Chi do chi cục thuế huyện Củ Chi quản lý nên ở mục “cơ quan thuế” sẽ mặc định là “Chi cục thuế huyện Củ Chi”. Nếu bạn không thay đổi cơ quan thuế cho phù hợp (như ví dụ trên thì cơ quan thuế chính xác là ở Cục thuế tỉnh Bình Dương) thì tờ khai thuế này sẽ chuyển vào Chi cục thuế huyện Củ Chi và ghi nợ bạn khoản tiền thuế này ở đây. Lúc này sẽ gây khó khăn cho bạn trong việc điều chỉnh lại cơ quan thuế nơi bạn nộp tờ khai thuế vãng lai.</p>
<p><strong>Bước 8:</strong> Màn hình sẽ hiện mẫu tờ khai 05/GTGT, tại chỉ tiêu (22) bạn nhập doanh thu để tính nộp thuế vãng lai ngoại tỉnh.</p>
<p>Ở chỉ tiêu (26), hệ thống sẽ tự động cập nhật số tiền thuế phải nộp.</p>
<p style="text-align: center;"><a href="http://ketoanthue.info/wp-content/uploads/2015/11/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh81.png"><img class="alignnone size-full wp-image-10892" src="http://ketoanthue.info/wp-content/uploads/2015/11/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh81.png" alt="huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh8" width="706" height="411" /></a></p>
<p style="text-align: left;">Nhấp vào “hoàn thành kê khai”, màn hình sẽ hiển thị như hình dưới:</p>
<p style="text-align: center;"><a href="http://ketoanthue.info/wp-content/uploads/2015/11/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh91.png"><img class="alignnone size-full wp-image-10894" src="http://ketoanthue.info/wp-content/uploads/2015/11/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh91.png" alt="huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh9" width="707" height="383" /></a></p>
<p>Bạn nhấn vào &#8220;ký và nộp tờ khai&#8221;.</p>
<p><strong>Chú ý: </strong> Những lần sau nếu bạn kê khai nộp tờ khai thuế vãng lai, bạn chỉ cần đăng nhập vào hệ thống và kê khai trực tuyến (không cần lặp lại bước 2 đến bước 6).</p>
<p>Đại Lý Thuế VTAX chúc các bạn thành công.</p>
<p>Mọi vấn đề thắc mắc cần được tư vấn, đừng ngần ngại, liên hệ ngay với VTAX để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất.</p>
<p><strong>Mời các bạn xem thêm:</strong></p>
<p><a title="Cách tra cứu mẫu dấu doanh nghiệp" href="http://ketoanthue.info/cach-tra-cuu-mau-dau-doanh-nghiep/" target="_blank">Cách tra cứu mẫu dấu doanh nghiệp</a></p>
<p><a title="Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2015" href="http://ketoanthue.info/cach-tinh-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-nam-2015/" target="_blank">Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2015</a></p>
<p><a title="Hạn nộp các loại tờ khai thuế 2015" href="http://ketoanthue.info/han-nop-cac-loai-to-khai-thue-nam-2015/" target="_blank">Hạn nộp các loại tờ khai thuế 2015</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh/">Hướng dẫn kê khai thuế vãng lai ngoại tỉnh</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ketoanthue.info/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tình tiết tăng nặng khi xử phạt hành chính thuế</title>
		<link>https://ketoanthue.info/tinh-tiet-tang-nang-khi-xu-phat-hanh-chinh-thue/</link>
		<comments>https://ketoanthue.info/tinh-tiet-tang-nang-khi-xu-phat-hanh-chinh-thue/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 11 Nov 2015 07:22:17 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thi Ho]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn]]></category>
		<category><![CDATA[Thuế]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ketoanthue.info/?p=10873</guid>
		<description><![CDATA[<p>Đại lý thuế VTAX xin chia sẻ một số nội dung về các tình tiết tăng nặng khi xử phạt hành chính thuế theo thông tư 166 năm 2013 của Bộ Tài Chính. Những tình tiết tăng nặng này được quy định tại Điều 10 của Luật vi phạm hành chính, trong đó có một...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/tinh-tiet-tang-nang-khi-xu-phat-hanh-chinh-thue/">Tình tiết tăng nặng khi xử phạt hành chính thuế</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Đại lý thuế VTAX xin chia sẻ một số nội dung về các tình tiết tăng nặng khi xử phạt hành chính thuế theo thông tư 166 năm 2013 của Bộ Tài Chính. Những tình tiết tăng nặng này được quy định tại Điều 10 của Luật vi phạm hành chính, trong đó có một số nội dung cụ thể như sau:</p>
<p>Điều 10. Tình tiết tăng nặng</p>
<p>1. Những tình tiết sau đây là tình tiết tăng nặng:</p>
<p>a) Vi phạm hành chính có tổ chức;</p>
<p>b) Vi phạm hành chính nhiều lần; tái phạm;</p>
<p>c) Xúi giục, lôi kéo, sử dụng người chưa thành niên vi phạm; ép buộc người bị lệ thuộc vào mình về vật chất, tinh thần thực hiện hành vi vi phạm hành chính;</p>
<p>d) Sử dụng người biết rõ là đang bị tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi để vi phạm hành chính;</p>
<p>đ) Lăng mạ, phỉ báng người đang thi hành công vụ; vi phạm hành chính có tính chất côn đồ;</p>
<p>e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm hành chính;</p>
<p>g) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, thiên tai, thảm họa, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để vi phạm hành chính;</p>
<p>h) Vi phạm trong thời gian đang chấp hành hình phạt của bản án hình sự hoặc đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính;</p>
<p>i) Tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm hành chính mặc dù người có thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi đó;</p>
<p>k) Sau khi vi phạm đã có hành vi trốn tránh, che giấu vi phạm hành chính;</p>
<p>l) Vi phạm hành chính có quy mô lớn, số lượng hoặc trị giá hàng hóa lớn;</p>
<p>m) Vi phạm hành chính đối với nhiều người, trẻ em, người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai.</p>
<p>2. Tình tiết quy định tại khoản 1 Điều này đã được quy định là hành vi vi phạm hành chính thì không được coi là tình tiết tăng nặng.</p>
<p><strong>Mời các bạn xem thêm:</strong></p>
<p><a title="Tình tiết giảm nhẹ khi xử phạt hành chính thuế" href="http://ketoanthue.info/tinh-tiet-giam-nhe-khi-xu-phat-hanh-chinh-thue/" target="_blank">Tình tiết giảm nhẹ khi xử phạt hành chính thuế </a></p>
<p><a title="Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế" href="http://ketoanthue.info/nguyen-tac-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue/" target="_blank">Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế</a></p>
<p><a title="Hình thức xử phạt vi phạm hành chính về thuế" href="http://ketoanthue.info/cac-hinh-thuc-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue/" target="_blank">Hình thức xử phạt vi phạm hành chính về thuế</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/tinh-tiet-tang-nang-khi-xu-phat-hanh-chinh-thue/">Tình tiết tăng nặng khi xử phạt hành chính thuế</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ketoanthue.info/tinh-tiet-tang-nang-khi-xu-phat-hanh-chinh-thue/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thuế GTGT của tài sản cố định</title>
		<link>https://ketoanthue.info/quy-dinh-ve-thue-gtgt-cua-tai-san-co-dinh/</link>
		<comments>https://ketoanthue.info/quy-dinh-ve-thue-gtgt-cua-tai-san-co-dinh/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 10 Nov 2015 03:11:48 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thi Ho]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn]]></category>
		<category><![CDATA[Thuế]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ketoanthue.info/?p=10766</guid>
		<description><![CDATA[<p>Nhiều doanh nghiệp thắc mắc về việc khi mua Tài sản cố định thì thuế giá trị gia tăng của tài sản đó có được khấu trừ không? Đồng thời các chi phí liên quan đến sửa chữa có được khấu trừ không. Bài viết này xin được giải đáp như sau: Theo Công văn...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/quy-dinh-ve-thue-gtgt-cua-tai-san-co-dinh/">Thuế GTGT của tài sản cố định</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Nhiều doanh nghiệp thắc mắc về việc khi mua Tài sản cố định thì thuế giá trị gia tăng của tài sản đó có được khấu trừ không? Đồng thời các chi phí liên quan đến sửa chữa có được khấu trừ không. Bài viết này xin được giải đáp như sau:</p>
<p>Theo <a title="Công văn 4209/TCT-DNL" href="http://ketoanthue.info/cong-van-4209tct-dnl-cua-tong-cuc-thue/" target="_blank">Công văn 4209/TCT-DNL</a> của tổng cục thuế Ngày 12 tháng 10  năm 2015 Tổng cục thuế trả lời Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam về vấn đề vướng mắc về khấu trừ thuế GTGT cho tài sản cố định được quy định như sau:</p>
<p><strong>Tại Khoản 3, Điều 14, Thông tư số 219/2013/TT-BTC </strong></p>
<p><em>“Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kê cả thuế GTGT đầu vào của hoạt động đi thuê những tài sản, máy móc, thiết bị này và thuế GTGT đầu vào khác liên quan đến tài sản, máy móc, thiết bị như bảo hành, sửa chữa ứong các trường hợp sau đây không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố định hoặc chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành: Tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh; tài sản cố định, máy móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng…”.</em></p>
<p>Theo đó, các Thuế GTGT của Tài sản cố định không được khấu trừ khi tài sản đó phục vụ cho các mục đích sau <em><strong>sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh; tài sản cố định, máy móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng</strong>. </em>Bên cạnh đó, <strong>thuế GTGT của chi phí <em>bảo hành, sửa chữa cũng tính vào nguyên giá.</em></strong></p>
<p>Mọi vấn đề thắc mắc cần được giải đáp, đừng ngần ngại, liên hệ ngay với VTAX để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất.</p>
<p><strong>Mời các bạn xem thêm:</strong></p>
<p><a title="Quyết toán thuế khi sáp nhập doanh nghiệp " href="http://ketoanthue.info/quyet-toan-thue-khi-sap-nhap-doanh-nghiep/">Quyết toán thuế khi sáp nhập doanh nghiệp</a></p>
<p><a title="Cách xử lý tiền thuế khi nộp thừa" href="http://ketoanthue.info/cach-xu-ly-so-tien-thue-khi-nop-thua/">Xử lý tiền thuế trong trường hợp nộp thừa</a></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/quy-dinh-ve-thue-gtgt-cua-tai-san-co-dinh/">Thuế GTGT của tài sản cố định</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ketoanthue.info/quy-dinh-ve-thue-gtgt-cua-tai-san-co-dinh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tình tiết giảm nhẹ khi xử phạt hành chính thuế</title>
		<link>https://ketoanthue.info/tinh-tiet-giam-nhe-khi-xu-phat-hanh-chinh-thue/</link>
		<comments>https://ketoanthue.info/tinh-tiet-giam-nhe-khi-xu-phat-hanh-chinh-thue/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 09 Nov 2015 02:49:52 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thi Ho]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn]]></category>
		<category><![CDATA[Thuế]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ketoanthue.info/?p=10856</guid>
		<description><![CDATA[<p>Đại lý thuế VTAX xin chia sẻ một số nội dung về các tình tiết giảm nhẹ khi xử phạt hành chính thuế theo thông tư 166 năm 2013 của Bộ Tài Chính. Theo đó những tình tiết giảm nhẹ được quy định tại Điều 9 Luật xử lý vi phạm hành chính như sau:...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/tinh-tiet-giam-nhe-khi-xu-phat-hanh-chinh-thue/">Tình tiết giảm nhẹ khi xử phạt hành chính thuế</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Đại lý thuế VTAX xin chia sẻ một số nội dung về các tình tiết giảm nhẹ khi xử phạt hành chính thuế theo thông tư 166 năm 2013 của Bộ Tài Chính. Theo đó những tình tiết giảm nhẹ được quy định tại Điều 9 Luật xử lý vi phạm hành chính như sau:</p>
<p><strong>Điều 9. Tình tiết giảm nhẹ</strong></p>
<p>Những tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ:</p>
<p>1. Người vi phạm hành chính đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;</p>
<p>2. Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính;</p>
<p>3. Vi phạm hành chính trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây ra; vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;</p>
<p>4. Vi phạm hành chính do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần;</p>
<p>5. Người vi phạm hành chính là phụ nữ mang thai, người già yếu, người có bệnh hoặc khuyết tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;</p>
<p>6. Vi phạm hành chính vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra;</p>
<p>7. Vi phạm hành chính do trình độ lạc hậu;</p>
<p>8. Những tình tiết giảm nhẹ khác do Chính phủ quy định.</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/tinh-tiet-giam-nhe-khi-xu-phat-hanh-chinh-thue/">Tình tiết giảm nhẹ khi xử phạt hành chính thuế</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ketoanthue.info/tinh-tiet-giam-nhe-khi-xu-phat-hanh-chinh-thue/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế</title>
		<link>https://ketoanthue.info/nguyen-tac-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue/</link>
		<comments>https://ketoanthue.info/nguyen-tac-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 09 Nov 2015 02:27:49 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thi Ho]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn]]></category>
		<category><![CDATA[Thuế]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ketoanthue.info/?p=10850</guid>
		<description><![CDATA[<p>Đại lý thuế VTAX xin chia sẻ một số nội dung về những nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo thông tư 166 năm 2013 của Bộ Tài Chính. Theo đó mọi cá nhân, tổ chức khi có hành vi vi phạm hành chính về thế đều phải chịu trách nhiệm...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/nguyen-tac-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue/">Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Đại lý thuế VTAX xin chia sẻ một số nội dung về những nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo thông tư 166 năm 2013 của Bộ Tài Chính. Theo đó mọi cá nhân, tổ chức khi có hành vi vi phạm hành chính về thế đều phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.</p>
<p><strong>Tại Điều 2 Thông tư 166/2013/TT-BTC quy định chi tiết về các nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế như sau:</strong></p>
<p>1. Mọi hành vi vi phạm hành chính về thuế được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh. Mọi hậu quả do vi phạm hành chính về thuế gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế được tiến hành nhanh chóng, kịp thời, công khai, minh bạch, khách quan, đúng thẩm quyền, đảm bảo công bằng, đúng quy định của pháp luật.</p>
<p>3. Việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng.</p>
<p>4. Cá nhân, tổ chức chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi có hành vi vi phạm hành chính về thuế do pháp luật quy định.</p>
<p>5. Một hành vi vi phạm hành chính về thuế chỉ bị xử phạt một lần, cụ thể:</p>
<p>a) Một hành vi vi phạm hành chính về thuế đã được người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt hoặc đã lập biên bản để xử phạt thì không được ra quyết định xử phạt lần thứ hai đối với hành vi đó. Trường hợp, hành vi vi phạm vẫn tiếp tục được thực hiện mặc dù đã bị người có thẩm quyền đang thi hành công vụ buộc chấm dứt hành vi vi phạm thì áp dụng hình thức xử phạt với tình tiết tăng nặng theo Khoản 1 Điều 3 Thông tư này.</p>
<p>Trường hợp, người nộp thuế bị ấn định thuế thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử phạt theo quy định tại Thông tư này.</p>
<p>b) Trường hợp hành vi vi phạm hành chính về thuế có dấu hiệu tội phạm đã chuyển hồ sơ đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự, cơ quan tiến hành tố tụng hình sự đã có quyết định khởi tố vụ án mà trước đó người có thẩm quyền xử phạt đã có quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì người đã ra quyết định xử phạt phải ra quyết định hủy bỏ quyết định xử phạt; nếu chưa ra quyết định xử phạt thì không xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với hành vi đó.</p>
<p>c) Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính về thuế thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi đó.</p>
<p>Trường hợp cá nhân, tổ chức ủy quyền cho tổ chức kê khai thuế, quyết toán thuế, căn cứ vào nội dung ủy quyền nếu hành vi vi phạm thuộc trách nhiệm của tổ chức được ủy quyền thì tuỳ theo mức độ vi phạm của tổ chức được ủy quyền bị xử phạt theo Thông tư này.</p>
<p>d) Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính về thuế hoặc vi phạm hành chính về thuế nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm.</p>
<p>Trường hợp trong cùng một thời điểm người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của nhiều loại thuế khác nhau thì người nộp thuế bị xử phạt về từng hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với từng sắc thuế;</p>
<p>Trường hợp, cùng thời điểm người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của nhiều kỳ tính thuế nhưng cùng một sắc thuế thì: hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp xử phạt về thủ tục thuế chỉ bị xử phạt về một hành vi vi phạm thủ tục thuế với tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần; trường hợp có hồ sơ khai thuế chậm nộp quá 90 ngày thuộc trường hợp xử phạt về hành vi trốn thuế thì bị xử phạt về hành vi trốn thuế theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.</p>
<p>6. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế có trách nhiệm chứng minh hành vi vi phạm hành chính về thuế của cá nhân, tổ chức. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính về thuế.</p>
<p>7. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ mức phạt tiền đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn quy định tại Điều 107 Luật quản lý thuế.</p>
<p><strong>Mời các bạn xem thêm:</strong></p>
<p><a title="Xử phạt vi phạm hành chính về thuế" href="http://ketoanthue.info/cac-hinh-thuc-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue/" target="_blank">Xử phạt vi phạm hành chính về thuế</a></p>
<p><a title="Tình tiết giảm nhẹ khi xử phạt hành chính thuế" href="http://ketoanthue.info/tinh-tiet-giam-nhe-khi-xu-phat-hanh-chinh-thue/" target="_blank">Tình tiết giảm nhẹ khi xử phạt hành chính thuế</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/nguyen-tac-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue/">Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ketoanthue.info/nguyen-tac-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt</title>
		<link>https://ketoanthue.info/trach-nhiem-nop-ho-so-khai-thue-tieu-thu-dac-biet/</link>
		<comments>https://ketoanthue.info/trach-nhiem-nop-ho-so-khai-thue-tieu-thu-dac-biet/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 06 Nov 2015 08:01:19 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thi Ho]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn]]></category>
		<category><![CDATA[Thuế]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ketoanthue.info/?p=10443</guid>
		<description><![CDATA[<p>Đại lý thuế VTAX hướng dẫn khai thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt và trách nhiệm khai thuế tiêu thụ đặc biệt cho cơ quan thuế theo Thông tư 156 năm 2013 của Bộ tài chính như sau: 1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế tiêu...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/trach-nhiem-nop-ho-so-khai-thue-tieu-thu-dac-biet/">Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Đại lý thuế VTAX hướng dẫn khai thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt và trách nhiệm khai thuế tiêu thụ đặc biệt cho cơ quan thuế theo Thông tư 156 năm 2013 của Bộ tài chính như sau:</p>
<p><strong>1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt cho cơ quan thuế </strong></p>
<p>a) Người nộp thuế sản xuất hàng hoá, gia công hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt; kinh doanh xuất khẩu mua hàng chưa nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, sau đó không xuất khẩu mà bán trong nước phải nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.</p>
<p>b) Trường hợp người nộp thuế sản xuất hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện bán hàng qua chi nhánh, cửa hàng, đơn vị trực thuộc hoặc bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, xuất hàng bán ký gửi, người nộp thuế phải khai thuế tiêu thụ đặc biệt cho toàn bộ số hàng hóa này với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Các chi nhánh, cửa hàng, đơn vị trực thuộc, đại lý, đơn vị bán hàng ký gửi không phải khai thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng khi gửi bảng kê bán hàng cho người nộp thuế thì đồng thời gửi một bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc, đại lý, đơn vị bán hàng ký gửi để theo dõi.</p>
<p>c) Trường hợp người nộp thuế có cơ sở phụ thuộc sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì phải khai thuế tiêu thụ đặc biệt với cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất.</p>
<p><strong>2. Khai thuế tiêu thụ đặc biệt </strong></p>
<p><em><strong>Có hai hình thức khai thuế tiêu thụ đặc biệt  gồm:</strong></em></p>
<p>– Khai theo tháng;</p>
<p>– Đối với hàng hóa mua để xuất khẩu nhưng được bán trong nước thì khai theo lần phát sinh.</p>
<p><strong>3. Hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt</strong></p>
<p>– Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo mẫu số 01/TTĐB ban hành kèm theo Thông tư 156;</p>
<p>– Bảng kê hóa đơn bán hàng hoá, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo mẫu số 01-1/TTĐB ban hành kèm theo Thông tư 156;</p>
<p>– Bảng kê thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ (nếu có) theo mẫu số 01-2/TTĐB ban hành kèm theo Thông tư 156.</p>
<p><strong>4. Việc khai thuế tiêu thụ đặc biệt</strong></p>
<p>Để xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp theo phương pháp khoán thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 21 Thông tư 156.</p>
<p><em><strong> Mời các bạn xem thêm:</strong></em> <a title="Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2015" href="http://ketoanthue.info/cach-tinh-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-nam-2015/" target="_blank">Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2015</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/trach-nhiem-nop-ho-so-khai-thue-tieu-thu-dac-biet/">Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ketoanthue.info/trach-nhiem-nop-ho-so-khai-thue-tieu-thu-dac-biet/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Xử phạt vi phạm hành chính về thuế</title>
		<link>https://ketoanthue.info/cac-hinh-thuc-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue/</link>
		<comments>https://ketoanthue.info/cac-hinh-thuc-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 03 Nov 2015 07:17:38 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thi Ho]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn]]></category>
		<category><![CDATA[Thuế]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ketoanthue.info/?p=10572</guid>
		<description><![CDATA[<p>Bài viết này, Đại lý thuế VTAX xin chia sẻ với các bạn về những hình thức xử phạt  khi vi phạm hành chính về thuế như sau:  1. Phạt cảnh cáo Phạt cảnh cáo áp dụng đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế không nghiêm trọng, có tình tiết giảm nhẹ và...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/cac-hinh-thuc-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue/">Xử phạt vi phạm hành chính về thuế</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><b>Bài viết này, Đại lý thuế VTAX xin chia sẻ với các bạn về những hình thức xử phạt  khi vi phạm hành chính về thuế như sau: </b></p>
<p><strong>1. Phạt cảnh cáo</strong></p>
<p>Phạt cảnh cáo áp dụng đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế không nghiêm trọng, có tình tiết giảm nhẹ và theo quy định áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo.</p>
<p><strong>2. Phạt tiền</strong></p>
<p><strong>a) Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế:</strong></p>
<p>Phạt tiền tối đa không quá 200 triệu đồng đối với người nộp thuế là tổ chức có hành vi vi phạm thủ tục thuế. Mức phạt tiền tối đa đối với người nộp thuế là cá nhân có hành vi vi phạm thủ tục thuế bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính.</p>
<p>Mức phạt tiền quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8 và Điều 9 Nghị định 129/2013/NĐ-CP là mức phạt tiền áp dụng đối với người nộp thuế là tổ chức, đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt áp dụng đối với tổ chức. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.</p>
<p>Khi phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm thủ tục thuế là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó; Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế thì mỗi tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ được tính tăng hoặc giảm 20% mức phạt trung bình của khung phạt tiền.</p>
<p>Khi xác định mức phạt tiền đối với người nộp thuế vi phạm vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ thì xem xét giảm trừ tình tiết tăng nặng theo nguyên tắc một tình tiết giảm nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng. Sau khi giảm trừ theo nguyên tắc trên, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống, nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung phạt tiền, nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung phạt tiền.</p>
<p>b) Đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn: Phạt 20% số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, áp dụng đối với người nộp thuế là tổ chức và cá nhân.</p>
<p>c) Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế: Phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn, gian lận. Mức phạt tiền quy định tại Điều 11 Nghị định 129/2013/NĐ-CP là mức phạt tiền áp dụng đối với người nộp thuế là tổ chức, mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt áp dụng đối với tổ chức.</p>
<p>d) Phạt tiền tương ứng với số tiền không trích vào tài khoản của ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 12 Nghị định 129/2013/NĐ-CP.</p>
<p><strong>Ngoài ra người nôp thuế cũng cần quan tâm:</strong></p>
<p>Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế</p>
<p>1. Các trường hợp theo quy định tại Điều 11 Luật xử lý vi phạm hành chính.</p>
<p>2. Trường hợp khai sai, người nộp thuế đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế và đã nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.</p>
<p><em><strong>Mời các bạn xem thêm:</strong></em></p>
<p><a title="Mức phạt nộp chậm báo cáo tài chính mới nhất " href="http://ketoanthue.info/muc-phat-nop-cham-bao-cao-tai-chinh-moi-nhat/" target="_blank">Mức phạt chậm nộp báo cáo tài chính mới nhất</a></p>
<p><a title="Điều kiện khấu trừ thuế GTGT theo luật thuế mới nhất" href="http://ketoanthue.info/dieu-kien-khau-tru-thue-gtgt-luat-moi-nhat/" target="_blank">Điều kiện khấu trừ thuế GTGT theo luật thuế mới nhất</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/cac-hinh-thuc-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue/">Xử phạt vi phạm hành chính về thuế</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ketoanthue.info/cac-hinh-thuc-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Công văn 4209/TCT-DNL của tổng cục thuế</title>
		<link>https://ketoanthue.info/cong-van-4209tct-dnl-cua-tong-cuc-thue/</link>
		<comments>https://ketoanthue.info/cong-van-4209tct-dnl-cua-tong-cuc-thue/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 24 Oct 2015 03:32:15 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thi Ho]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn]]></category>
		<category><![CDATA[Thuế]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ketoanthue.info/?p=10769</guid>
		<description><![CDATA[<p>Ngày 12 tháng 10  năm 2015, Tổng cục thuế ban hành Công văn 4209/TCT-DNL trả lời Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam về vấn đề vướng mắc về khấu trừ thuế GTGT của chi phí liên quan đến TSCĐ. Đại lý thuế VTAX xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau: Nội dung...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/cong-van-4209tct-dnl-cua-tong-cuc-thue/">Công văn 4209/TCT-DNL của tổng cục thuế</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Ngày 12 tháng 10  năm 2015, Tổng cục thuế ban hành Công văn 4209/TCT-DNL trả lời Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam về vấn đề vướng mắc về khấu trừ thuế GTGT của chi phí liên quan đến TSCĐ. Đại lý thuế VTAX xin chia sẻ lại toàn bộ nội dung công văn như sau:</p>
<p><strong>Nội dung Công văn 4209/TCT-DNL</strong></p>
<p>Kính gửi: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.<br />
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 8994/TGĐ-NHCT10 ngày 24/8/2015 của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi phí liên quan đến hoạt động của tài sản cố định, về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:</p>
<p>Tại Khoản 3, Điều 14, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014) của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT quy định: “Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả thuế GTGT đầu vào của hoạt động đi thuê những tài sản, máy móc, thiết bị này và thuế GTGT đầu vào khác liên quan đến tài sản, máy móc, thiết bị như bảo hành, sửa chữa các trường hợp sau đây không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố định hoặc chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành: Tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh; tài sản cố định, máy móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng…”.</p>
<p>Tại công vãn số 3201/TCT-DNL ngày 11/8/2015 của Tổng cục hướng dẫn về khấu trừ thuế GTGT quy định: “Thuế GTGT đầu vào của chi phí liên quan đến hoạt động của tài sản cố định, máv móc, thiết bị của các tố chức tín dụng không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố định hoặc chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành”.</p>
<p>Căn cứ các quy định nêu trên, từ ngày 01/01/2014 trở đi, thuế GTGT đầu vào của chi phí liên quan đến hoạt động của tài sản cố định, máy móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố định hoặc chi phí được trừ theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/cong-van-4209tct-dnl-cua-tong-cuc-thue/">Công văn 4209/TCT-DNL của tổng cục thuế</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ketoanthue.info/cong-van-4209tct-dnl-cua-tong-cuc-thue/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Quyết toán thuế khi sáp nhập doanh nghiệp</title>
		<link>https://ketoanthue.info/quyet-toan-thue-khi-sap-nhap-doanh-nghiep/</link>
		<comments>https://ketoanthue.info/quyet-toan-thue-khi-sap-nhap-doanh-nghiep/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 17 Oct 2015 06:45:04 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thi Ho]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn]]></category>
		<category><![CDATA[Thuế]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ketoanthue.info/?p=10654</guid>
		<description><![CDATA[<p>Khi doanh nghiệp sáp nhập có cần phải quyết toán thuế không? Thủ tục quyết toán thuế khi sáp nhập doanh nghiệp như thế nào? Bài viết này xin được chia sẻ như sau: Đối với doanh nghiệp khi sáp nhập lại với nhau theo quy định tại Khoản 4, Điều 12 Thông tư 156/2013/TT-BTC...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/quyet-toan-thue-khi-sap-nhap-doanh-nghiep/">Quyết toán thuế khi sáp nhập doanh nghiệp</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Khi doanh nghiệp sáp nhập có cần phải quyết toán thuế không? Thủ tục quyết toán thuế khi sáp nhập doanh nghiệp như thế nào? Bài viết này xin được chia sẻ như sau:</p>
<p>Đối với doanh nghiệp khi sáp nhập lại với nhau theo quy định tại Khoản 4, Điều 12 Thông tư 156/2013/TT-BTC về khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:</p>
<p>“a) Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm và khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.”</p>
<p>Doanh nghiệp sẽ phải nộp tờ khai quyết toán thuế khi sáp nhập doanh nghiệp đến thời điểm có quyết định về việc sáp nhập doanh nghiệp.</p>
<p>Việc lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp là theo năm tài chính hoặc năm dương lịch và thời hạn cuối nộp tờ khai là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Trong thời gian đó doanh nghiệp có sáp nhập thì có phải làm tờ khai quyết toán không hay được gộp với báo cáo tài chính năm trước đó. Theo quy định của Thông tư 78/2014/TT-BTC tại Điều 3, Khoản 3 quy định như sau:</p>
<p>“3. Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với doanh nghiệp mới thành lập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó (đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản) để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng.”</p>
<p>Vậy nếu doanh nghiệp khi sát nhập mà năm cuối cùng khi sáp nhập ngắn hơn 3 tháng thì được phép cộng với kỳ tính thuế năm trước đó để tạo kỳ tính thuế mới. Doanh nghiệp khi sáp nhập kỳ tính thuế năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng. Doanh nghiệp có thể gộp hồ sơ quyết toán thuế khi sáp nhập doanh nghiệp với hồ sơ quyết toán thuế của năm trước nếu kỳ tính thuế năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng theo quy định của Luật thuế TNDN.</p>
<p>Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế khi sáp nhập doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 3, Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định như sau:</p>
<p>“e) Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm), kể từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.”</p>
<p>Như vậy doanh nghiệp phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế khi sáp nhập doanh nghiệp trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp sáp nhập.</p>
<p><strong>Lưu ý:</strong></p>
<p>Doanh nghiệp bị sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi sáp nhập doanh nghiệp;<br />
Nếu chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp nhận sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.<br />
<strong>Kết luận:</strong></p>
<p>Doanh nghiệp khi bị sáp nhập phải khai quyết toán thuế đến thời điểm sáp nhập.<br />
Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế là 45 ngày kể từ khi sáp nhập.<br />
Doanh nghiệp bị sáp nhập phải hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước trước khi thực hiện sáp nhập doanh nghiệp.</p>
<p><em><strong>Mời các bạn xem thêm:</strong></em></p>
<p><a title="Quyết toán thuế TNCN từ kinh doanh" href="http://ketoanthue.info/quyet-toan-thue-tncn-tu-kinh-doanh/" target="_blank">Quyết toán thuế TNCN từ kinh doanh</a></p>
<p><a title="Trường hợp không phải quyết toán thuế TNCN" href="http://ketoanthue.info/truong-hop-khong-phai-quyet-toan-thue-thu-nhap-ca-nhan/" target="_blank">Trường hợp không phải quyết toán thuế TNCN</a></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/quyet-toan-thue-khi-sap-nhap-doanh-nghiep/">Quyết toán thuế khi sáp nhập doanh nghiệp</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ketoanthue.info/quyet-toan-thue-khi-sap-nhap-doanh-nghiep/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Xử lý số tiền thuế trong trường hợp nộp thừa</title>
		<link>https://ketoanthue.info/cach-xu-ly-so-tien-thue-khi-nop-thua/</link>
		<comments>https://ketoanthue.info/cach-xu-ly-so-tien-thue-khi-nop-thua/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 15 Oct 2015 02:47:20 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thi Ho]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn]]></category>
		<category><![CDATA[Thuế]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ketoanthue.info/?p=10667</guid>
		<description><![CDATA[<p>Nhiều bạn thắc mắc số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt khi nộp thừa thì phải xử lý như thế nào? Bài viết này, Đại lý thuế VTAX xin chia sẻ với các bạn cách xử lý số tiền thuế trong trường hợp nộp thừa như sau: Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 1,...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/cach-xu-ly-so-tien-thue-khi-nop-thua/">Xử lý số tiền thuế trong trường hợp nộp thừa</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Nhiều bạn thắc mắc số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt khi nộp thừa thì phải xử lý như thế nào? Bài viết này, Đại lý thuế VTAX xin chia sẻ với các bạn cách xử lý số tiền thuế trong trường hợp nộp thừa như sau:</p>
<p>Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:</p>
<div>
<p>1. Tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt được coi là nộp thừa khi:</p>
<p>a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 (mười) năm tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Đối với loại thuế phải quyết toán thuế thì người nộp thuế chỉ được xác định số thuế nộp thừa khi có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế.</p>
<p>b) Người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế thu nhập cá nhân (trừ trường hợp nêu tại điểm a khoản này).</p>
<p>2. Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo thứ tự quy định sau:</p>
<p>a) Bù trừ tự động với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc còn phải nộp của cùng loại thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 29 Thông tư này (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này).</p>
<p>b) Bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này). Trường hợp quá 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c khoản này.</p>
<p>c) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này và người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại điểm a khoản này sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản này mà vẫn còn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư này.</p>
<p>&#8211; Trường hợp người nộp thuế được hoàn thuế, vẫn còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thì phải thực hiện bù trừ trước khi hoàn thuế. Thứ tự thanh toán bù trừ được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư này.</p>
<p>&#8211; Trường hợp kết quả thanh tra, kiểm tra hoàn thuế xác định người nộp thuế vừa có số tiền thuế được hoàn, vừa có số tiền thuế bị truy thu, số tiền chậm nộp, tiền phạt thì cơ quan thuế ban hành quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế đồng thời bù trừ ngay số tiền thuế được hoàn với số tiền thuế bị truy thu, số tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế khi ra quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước.</p>
<p>&#8211; Trường hợp số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ của người nộp thuế vừa phải nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước vừa phải nộp vào tài khoản tạm thu, tạm giữ của ngân sách thì ưu tiên bù trừ cho số tiền phải nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước.</p>
<p>&#8211; Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thuộc nhiều địa bàn thu ngân sách khác nhau thì được ưu tiên bù trừ đối với loại thuế có cùng địa bàn hạch toán thu ngân sách với loại thuế nộp thừa.</p>
<p>&#8211; Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của nhiều cơ quan quản lý thuế khác nhau thì được ưu tiên bù trừ đối với loại thuế có cùng cơ quan quản lý loại thuế nộp thừa.</p>
<p>&#8211; Trường hợp người nộp thuế được hoàn thuế, vẫn còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nhưng không đề nghị bù trừ khi đề nghị hoàn thuế, cơ quan  thuế ra thông báo gửi người nộp thuế và phải thực hiện bù trừ số được hoàn với số thuế còn nợ ngân sách khi quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế.</p>
<p>&#8211; Trường hợp sau khi thực hiện bù trừ, người nộp thuế vẫn còn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì được ngân sách nhà nước hoàn trả theo quy định.</p>
<p>&#8211; Trường hợp hoàn các khoản thuế nộp thừa (trừ hoàn thuế TNCN) mà người nộp thuế nộp tiền thuế tại nhiều địa phương khác, khi thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ nêu tại điểm c khoản này, cơ quan thuế phải ghi rõ số tiền hoàn trả từ ngân sách nhà nước của từng địa phương theo tỷ lệ tương ứng với số tiền thuế đã nộp ngân sách nhà nước tại từng địa phương đó.</p>
<p>d) Hồ sơ hoàn thuế, thủ tục giải quyết hồ sơ hoàn thuế, thủ tục hoàn trả tiền thuế bù trừ với khoản thu NSNN được thực hiện theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư này.</p>
</div>
<div>Căn cứ hướng dẫn nêu trên: Trường hợp DN có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp, tuy nhiên trong 06 tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa, hàng tháng DN vẫn phát sinh số thuế GTGT phải nộp thì DN không thuộc trường hợp được hoàn số thuế GTGT nộp thừa nêu trên theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.</div>
<div></div>
<div>Bạn còn bất kỳ điều gì thắc mắc, đừng ngần ngại, liên hệ ngay với VTAX để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất.</div>
<div></div>
<div><strong>Mời các bạn xem thêm:</strong></div>
<div></div>
<div><a title="Quyết toán thuế TNCN từ kinh doanh " href="http://ketoanthue.info/quyet-toan-thue-tncn-tu-kinh-doanh/">Quyết toán thuế TNCN từ kinh doanh</a></div>
<div><a title="Trường hợp không phải quyết toán thuế TNCN" href="http://ketoanthue.info/truong-hop-khong-phai-quyet-toan-thue-thu-nhap-ca-nhan/">Trường hợp không phải quyết toán thuế TNCN</a></div>
<div></div>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/cach-xu-ly-so-tien-thue-khi-nop-thua/">Xử lý số tiền thuế trong trường hợp nộp thừa</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ketoanthue.info/cach-xu-ly-so-tien-thue-khi-nop-thua/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Quyết toán thuế TNCN từ kinh doanh</title>
		<link>https://ketoanthue.info/quyet-toan-thue-tncn-tu-kinh-doanh/</link>
		<comments>https://ketoanthue.info/quyet-toan-thue-tncn-tu-kinh-doanh/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 10 Oct 2015 03:36:24 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thi Ho]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn]]></category>
		<category><![CDATA[Thuế]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ketoanthue.info/?p=10648</guid>
		<description><![CDATA[<p>Thông tư 92/2015/TT-BTC có nhiều sự thay đổi về khai và quyết toán thuế TNCN Sau đây, Đại lý thuế VTAX xin hướng dẫn quyết toán thuế TNCN từ kinh doanh cụ thể như sau: 1. Các trường hợp khai thuế TNCN từ kinh doanh và mức thuế suất a. Khai thuế theo phương pháp...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/quyet-toan-thue-tncn-tu-kinh-doanh/">Quyết toán thuế TNCN từ kinh doanh</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Thông tư 92/2015/TT-BTC có nhiều sự thay đổi về khai và quyết toán thuế TNCN Sau đây, Đại lý thuế VTAX xin hướng dẫn quyết toán thuế TNCN từ kinh doanh cụ thể như sau:</p>
<p><strong>1. Các trường hợp khai thuế TNCN từ kinh doanh và mức thuế suất</strong></p>
<p><strong>a. Khai thuế theo phương pháp nộp thuế khoán</strong></p>
<p>– Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán là:</p>
<p>+ Doanh thu tính thuế.</p>
<p>+ Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.</p>
<p>– Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.</p>
<p>– Tỷ lệ thuế tính thu nhập cá nhân trên doanh thu.</p>
<p>+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ là 0,5%.</p>
<p>+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ là 2%.</p>
<p>+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ là 1,5%.</p>
<p>+ Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ là 1%.</p>
<p><strong>b. Khai thuế theo từng lần phát sinh</strong></p>
<p>– Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế theo từng lần phát sinh là:</p>
<p>+ Doanh thu tính thuế.</p>
<p>+ Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.</p>
<p>– Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ được xác định theo hợp đồng bán hàng, gia công, hoa hồng, dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội; các khoản bồi thường, phạt vi phạm hợp đồng (đối với doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân) mà cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.</p>
<p>– Tỷ lệ thuế tính thu nhập cá nhân trên doanh thu.</p>
<p>+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ là 0,5%.</p>
<p>+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ là 2%.</p>
<p>+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ là 1,5%.</p>
<p>+ Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ là 1%.</p>
<p><strong>c. Khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản</strong></p>
<p>– Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản là:</p>
<p>+ Doanh thu tính thuế.</p>
<p>+ Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.</p>
<p>– Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.</p>
<p>– Tỷ lệ tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%</p>
<p><strong>d. Khai thuế đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp</strong></p>
<p>– Căn cứ tính thuế đối với cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp là:</p>
<p>+ Doanh thu tính thuế.</p>
<p>+ Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân tính trên doanh thu.</p>
<p>– Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế của tổng số tiền hoa hồng, các khoản thưởng dưới mọi hình thức, các khoản hỗ trợ và các khoản thu khác mà cá nhân nhận được từ công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp.</p>
<p>– Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân tính trên doanh thu đối với cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp là 5%.</p>
<p><strong>2. Quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ kinh doanh</strong></p>
<p><strong>a. Quyết toán thuế TNCN từ kinh doanh từ năm 2014 trở về trước</strong></p>
<p>– Cá nhân có thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh và có thu nhập từ tiền lương tiền công thì phải trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.</p>
<p>– Cá nhân phải tính ra thu nhập chịu thuế ấn định để cộng với thu nhập từ tiền lương, tiền công để tính ra thu nhập chịu thuế.</p>
<p>Thu nhập chịu thuế ấn định được tính như sau:</p>
<p>Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế = Doanh thu khoán hoặc doanh thu từng lần phát sinh × Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định</p>
<p>– Cá nhân tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công và kinh doanh theo Biểu lũy tiến từng phần.</p>
<p><strong>b. Quyết toán thuế TNCN từ kinh doanh năm 2015</strong></p>
<p>Theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC thì cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán hoặc thuế theo từng lần phát sinh. Do đó các khoản thu nhập từ kinh doanh sẽ không phải quyết toán thuế TNCN.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/quyet-toan-thue-tncn-tu-kinh-doanh/">Quyết toán thuế TNCN từ kinh doanh</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ketoanthue.info/quyet-toan-thue-tncn-tu-kinh-doanh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Trường hợp không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân</title>
		<link>https://ketoanthue.info/truong-hop-khong-phai-quyet-toan-thue-thu-nhap-ca-nhan/</link>
		<comments>https://ketoanthue.info/truong-hop-khong-phai-quyet-toan-thue-thu-nhap-ca-nhan/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 09 Oct 2015 08:27:31 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thi Ho]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn]]></category>
		<category><![CDATA[Thuế]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ketoanthue.info/?p=10639</guid>
		<description><![CDATA[<p>Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu nhập khác vào ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, có một số trường hợp không phải quyết toán thuế TNCN. Đó là những trường hợp nào? Sau đây, Đại lý thuế...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/truong-hop-khong-phai-quyet-toan-thue-thu-nhap-ca-nhan/">Trường hợp không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu nhập khác vào ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, có một số trường hợp không phải quyết toán thuế TNCN. Đó là những trường hợp nào? Sau đây, Đại lý thuế VTAX xin chia sẻ bài viết này với hy vọng các bạn hiểu rõ hơn:</p>
<p><strong>1. Các trường hợp doanh nghiệp không phải quyết toán thuế TNCN.</strong></p>
<p>Thông tư 92/2015/TT-BTC tại Điều 21, Khoản 1 Sửa đổi, bổ sung tiết a.3 điểm a khoản 1 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:</p>
<p>“a.3) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.</p>
<p>Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân, chỉ cung cấp cho cơ quan thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm (nếu có) theo Mẫu 25/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm dứt hoạt động”.</p>
<p>Theo quy định trên thì tất cả các tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho những cá nhân có ủy quyền trừ những trường hợp sau doanh nghiệp không phải quyết toán thuế TNCN:</p>
<p>– Doanh nghiệp không phát sinh trả thu nhập tức là trong năm doanh nghiệp không phát sinh trả tiền lương cho cá nhân làm việc trong công ty.</p>
<p>– Doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:</p>
<p>+ Có phát sinh trả thu nhập.</p>
<p>+ Nhưng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN.</p>
<p>+ Doanh nghiệp cung cấp danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm theo mẫu 25/DS-TNCN ban hành theo Thông tư 151/2014/TT-BTC chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày có quyết định giải thể, chấm dứt hoạt động.</p>
<p><strong>2. Các trường hợp cá nhân không phải quyết toán thuế TNCN.</strong></p>
<p>Thông tư 92/2015/TT-BTC tại Điều 21, Khoản 3 Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:<br />
“a.3) Khai quyết toán thuế</p>
<p>Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo trừ các trường hợp sau:</p>
<p>– Cá nhân không phát sinh thuế TNCN phải nộp thêm.</p>
<p>– Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.</p>
<p>– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 (mười) triệu đồng, đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.</p>
<p>– Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.”<br />
Như vậy theo quy định trên thì các cá nhân đều phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân trừ những trường hợp sau đây thì không phải khai quyết toán thuế:</p>
<p>– Cá nhân có số thuế thu nhập cá nhân phải nộp nhỏ hơn số thuế TNCN tạm nộp trong năm mà cá nhân đó không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào các kỳ sau.</p>
<p>– Cá nhân có thu nhập vãng lai bình quân trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được đơn vị chi trả khấu trừ 10% nếu không có yêu cầu thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.</p>
<p>– Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.</p>
<p><em><strong>Mời các bạn xem thêm:</strong></em></p>
<p><a title="Đối tượng không phải quyết toán thuế TNCN 2015 " href="http://ketoanthue.info/doi-tuong-phai-quyet-toan-thue-tncn-nam-2015/" target="_blank">Đối tượng không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân</a></p>
<p><a title="Thuế suất thuế TNDN mới nhất năm 2016" href="http://ketoanthue.info/thue-suat-thue-tndn-moi-nhat-nam-2016/" target="_blank">Thuế suất thuế TNDN mới nhất năm 2016</a></p>
<p><a title="Xử phạt hành chính về thuế " href="http://ketoanthue.info/cac-hinh-thuc-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue/" target="_blank">Xử phạt hành chính về thuế</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/truong-hop-khong-phai-quyet-toan-thue-thu-nhap-ca-nhan/">Trường hợp không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ketoanthue.info/truong-hop-khong-phai-quyet-toan-thue-thu-nhap-ca-nhan/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Các đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt</title>
		<link>https://ketoanthue.info/cac-doi-tuong-khong-chiu-thue-tieu-thu-dac-biet/</link>
		<comments>https://ketoanthue.info/cac-doi-tuong-khong-chiu-thue-tieu-thu-dac-biet/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 08 Oct 2015 09:05:04 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thi Ho]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn]]></category>
		<category><![CDATA[Thuế]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ketoanthue.info/?p=10635</guid>
		<description><![CDATA[<p>Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hóa đặc biệt do các doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ. Nhiều bạn còn thắc mắc những hàng hóa nào không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt? Bài viết này, Đại lý thuế VTAX xin tóm lượt lại các...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/cac-doi-tuong-khong-chiu-thue-tieu-thu-dac-biet/">Các đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hóa đặc biệt do các doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ. Nhiều bạn còn thắc mắc những hàng hóa nào không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt? Bài viết này, Đại lý thuế VTAX xin tóm lượt lại các đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định tại Điều 3, thông tư 05/2012/TT-BTC. Cụ thể:</p>
<p>Hàng hóa quy định tại Điều 2 Thông tư này không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau:</p>
<p><strong>1. Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu bao gồm:</strong></p>
<p>1.1. Hàng hoá do các cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài bao gồm cả hàng hoá bán, gia công cho doanh nghiệp chế xuất, trừ ô tô dưới 24 chỗ ngồi bán cho doanh nghiệp chế xuất.</p>
<p>Cơ sở có hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB quy định tại điểm này phải có hồ sơ chứng minh là hàng đã thực tế xuất khẩu, cụ thể như sau:</p>
<p>&#8211; Hợp đồng bán hàng hoặc hợp đồng gia công cho nước ngoài.</p>
<p>&#8211; Hoá đơn bán hàng hoá xuất khẩu hoặc trả hàng, thanh toán tiền gia công.</p>
<p>&#8211; Tờ khai hàng hoá xuất khẩu</p>
<p>&#8211; Chứng từ thanh toán qua Ngân hàng.</p>
<p>1.2. Cơ sở sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB nếu tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu theo giấy phép tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu, trong thời hạn chưa phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo chế độ quy định thì khi tái nhập khẩu không phải nộp thuế TTĐB, nhưng khi cơ sở sản xuất bán hàng hoá này phải nộp thuế TTĐB.</p>
<p>1.3. Hàng hóa do cơ sở sản xuất bán hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế.</p>
<p>Cơ sở sản xuất có hàng hoá thuộc trường hợp không phải chịu thuế TTĐB quy định tại điểm này phải có hồ sơ chứng minh là hàng hoá đã thực tế xuất khẩu như sau:</p>
<p>&#8211; Hợp đồng mua bán hàng hoá để xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu giữa cơ sở sản xuất và cơ sở kinh doanh xuất khẩu.</p>
<p>&#8211; Hóa đơn bán hàng, giao hàng uỷ thác xuất khẩu.</p>
<p>&#8211; Biên bản thanh lý (thanh lý toàn bộ hoặc từng phần) hợp đồng bán hàng hoá để xuất khẩu, biên bản thanh lý hợp đồng uỷ thác xuất khẩu thể hiện rõ các nội dung sau:</p>
<p>Tên, số lượng, chủng loại, mặt hàng, giá bán của hàng hoá đã thực tế xuất khẩu; hình thức thanh toán; số tiền và số, ngày chứng từ thanh toán hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng của người mua nước ngoài cho cơ sở xuất khẩu; số tiền và số, ngày của chứng từ thanh toán giữa cơ sở sản xuất với cơ sở xuất khẩu hoặc cơ sở nhận uỷ thác xuất khẩu; số, ngày của hợp đồng xuất khẩu, bản sao tờ khai Hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu.</p>
<p>Đối với hàng hoá cơ sở xuất khẩu mua, nhận uỷ thác xuất khẩu để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước, cơ sở kinh doanh xuất khẩu phải kê khai, nộp thuế TTĐB đối với các hàng hoá này khi tiêu thụ (bán) trong nước.</p>
<p>1.4. Hàng hoá mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ triển lãm ở nước ngoài.</p>
<p>Cơ sở có hàng hoá mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ triển lãm phải có đủ thủ tục:</p>
<p>&#8211; Giấy mời hoặc giấy đăng ký tham gia hội chợ triển lãm ở nước ngoài.</p>
<p>&#8211; Tờ khai hàng hoá xuất khẩu có xác nhận của cơ quan Hải quan về hàng hoá đã xuất khẩu.</p>
<p>&#8211; Bảng kê hàng bán tại hội chợ triển lãm.</p>
<p>&#8211; Chứng từ thanh toán tiền đối với hàng hoá bán tại hội chợ triển lãm, trường hợp bán hàng thu tiền mặt có giá trị trên mức quy định thì phải khai báo với cơ quan Hải quan, có chứng từ nộp tiền vào ngân hàng theo quy định hiện hành.</p>
<p><strong>2. Hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp sau:</strong></p>
<p>2.1. Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng, quà biếu bao gồm:</p>
<p>a) Hàng viện trợ nhân đạo và hàng viện trợ không hoàn lại, bao gồm cả hàng nhập khẩu bằng nguồn viện trợ không hoàn lại được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; hàng trợ giúp nhân đạo, cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh.</p>
<p>b) Quà tặng của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội, tổ chức chính trị xã hội &#8211; nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.</p>
<p>c) Quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo định mức quy định của pháp luật.</p>
<p>2.2. Hàng hóa quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu, bao gồm:</p>
<p>a) Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.</p>
<p>b) Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam và đưa vào kho ngoại quan, không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.</p>
<p>c) Hàng quá cảnh, mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định đã ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài hoặc giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài ủy quyền.</p>
<p>d) Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam.</p>
<p>2.3. Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, nếu thực tái xuất khẩu trong thời hạn không phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì không phải nộp thuế TTĐB tương ứng với số hàng thực tái xuất khẩu.</p>
<p>Hàng hóa tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu, nếu thực tái nhập khẩu trong thời hạn không phải nộp thuế xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì không phải nộp thuế TTĐB tương ứng với số hàng thực tái nhập khẩu.</p>
<p>2.4. Hàng tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm, nếu thực tái xuất khẩu trong thời hạn chưa phải nộp thuế nhập khẩu theo chế độ quy định.</p>
<p>Hết thời gian hội chợ, triển lãm mà tổ chức, cá nhân không tái xuất hàng tạm nhập khẩu thì phải kê khai, nộp thuế TTĐB; nếu tổ chức, cá nhân không kê khai mà bị kiểm tra, phát hiện thì ngoài việc truy thu thuế TTĐB còn bị xử phạt theo quy định của pháp luật.</p>
<p>2.5. Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về miễn trừ ngoại giao.</p>
<p>2.6. Hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu của cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài khi xuất, nhập cảnh qua cửa khẩu Việt Nam.</p>
<p>2.7. Hàng nhập khẩu để bán miễn thuế tại các cửa hàng bán hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật.</p>
<p><strong>3. Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài</strong> vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ.</p>
<p><em>Chú ý: </em></p>
<p>Hồ sơ, trình tự và thẩm quyền giải quyết không thu thuế TTĐB đối với các trường hợp quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này được thực hiện như quy định về giải quyết không thu thuế, miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.</p>
<p>Cơ sở nhập khẩu các mặt hàng thuộc các trường hợp không ph­ải chịu thuế TTĐB khi nhập khẩu theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, nếu dùng vào mục đích khác thì phải kê khai, nộp thuế TTĐB khâu nhập khẩu với cơ quan hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.</p>
<p><strong>4. Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách và kinh doanh du lịch.</strong></p>
<p><strong>5. Đối với xe ô tô quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt</strong> là các loại xe theo thiết kế của nhà sản xuất được sử dụng làm xe cứu thương, xe chở phạm nhân, xe tang lễ; xe kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện; xe bọc thép phóng thang; xe truyền hình lưu động; xe thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông và các loại xe chuyên dụng, xe không đăng ký lưu hành, không tham gia giao thông do Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan có hướng dẫn cụ thể.</p>
<p><strong>6. Nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác dùng làm nguyên liệu để sản xuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng) do cơ sở sản xuất sản phẩm trực tiếp nhập khẩu;</strong></p>
<p>Nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác do cơ sở sản xuất ra nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác trực tiếp bán ra cho cơ sở sản xuất  khác để sử dụng làm nguyên liệu sản xuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng ).</p>
<p><strong>7. Điều hoà nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trở xuống, theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải, bao gồm ô tô, toa xe lửa, tàu, thuyền, tàu bay.</strong></p>
<p>Trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu; uỷ thác nhập khẩu hệ thống điều hoà trung tâm trên 90.000 BTU hoặc  cơ sở kinh doanh nhập khẩu ký hợp đồng với nhà thầu lắp đặt thiết bị trong nước về việc cung cấp hệ thống điều hòa trung tâm trên 90.000 BTU; việc giao hàng tùy thuộc vào tiến độ thi công công trình (hệ thống điều hòa này được nhập khẩu thành nhiều lần nhiều chuyến) để không phải tính nộp thuế TTĐB đối với từng lần nhập khẩu là các chi tiết của thiết bị nhập khẩu như cục nóng hoặc cục lạnh thì hồ sơ cần xuất trình với cơ quan hải quan gồm:</p>
<p>&#8211; Hợp đồng nhập khẩu (trường hợp uỷ thác nhập khẩu phải có thêm hợp đồng uỷ thác nhập khẩu) hoặc hợp đồng mua bán (bản chính hoặc bản sao có đóng dấu của doanh nghiệp nhập khẩu) hệ thống điều hòa trung tâm với nhà thầu thi công trong nước; trong hợp đồng phải thể hiện đây là thiết bị đồng bộ có công suất trên 90.000 BTU được nhập khẩu nguyên chiếc theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất kèm theo bảng kê số lượng các chi tiết của thiết bị nhập khẩu.</p>
<p>&#8211; Sơ đồ kết nối hệ thống điều hòa trung tâm có xác nhận của đơn vị nhập khẩu và nhà thầu thi công (trong trường hợp có nhà thầu thi công).</p>
<p>&#8211; Chứng thư giám định về công suất và tính đồng bộ của thiết bị nhập khẩu, đồng thời các bộ phận tách rời (cục nóng, cục lạnh) hoặc nhóm các bộ phận tách rời của thiết bị không thể tự hoạt động độc lập do cơ quan giám định có thẩm quyền theo quy định của pháp luật cấp.</p>
<p>Trường hợp từng bộ phận tách rời hoặc một số bộ phận tách rời lắp được thành một máy điều hòa nhiệt độ hoàn chỉnh, có công suất từ 90.000 BTU trở xuống hoạt động độc lập không cần kết nối với hệ thống thì từng bộ phận này vẫn phải chịu thuế TTĐB.</p>
<p>&#8211; Bản cam kết của cơ sở kinh doanh nhập khẩu về việc sử dụng hàng nhập khẩu đúng mục đích và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết của mình.</p>
<p>Căn cứ vào hồ sơ xuất trình của cơ sở kinh doanh, cơ quan hải quan lập phiếu theo dõi trừ lùi như phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này để theo dõi quản lý.</p>
<p>Hãy song hành cùng VTAX để biết thêm những thông tư, nghị định mới nhất về các văn bản pháp luật.</p>
<p>Mọi vấn đề thắc mắc cần được giải đáp, đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay với VTAX để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất.</p>
<p><em><strong>Mời các bạn xem thêm:</strong></em></p>
<p><a title="Trường hợp được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt" href="http://ketoanthue.info/truong-hop-duoc-hoan-thue-tieu-thu-dac-biet/" target="_blank">Trường hợp được hoàn thuế tiêu thụ đặc  biệt</a></p>
<p><a title="Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt" href="http://ketoanthue.info/trach-nhiem-nop-ho-so-khai-thue-tieu-thu-dac-biet/" target="_blank">Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt </a></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/cac-doi-tuong-khong-chiu-thue-tieu-thu-dac-biet/">Các đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ketoanthue.info/cac-doi-tuong-khong-chiu-thue-tieu-thu-dac-biet/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Trường hợp được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt</title>
		<link>https://ketoanthue.info/truong-hop-duoc-hoan-thue-tieu-thu-dac-biet/</link>
		<comments>https://ketoanthue.info/truong-hop-duoc-hoan-thue-tieu-thu-dac-biet/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 08 Oct 2015 02:00:58 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thi Ho]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn]]></category>
		<category><![CDATA[Thuế]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ketoanthue.info/?p=10610</guid>
		<description><![CDATA[<p>Nhiều bạn còn thắc mắc không biết những trường hợp nào thì người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn thuế đã nộp? Bài viết này, Đại lý thuế VTAX xin chia sẻ đến các bạn các trường hợp được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Điều 7 Thông tư 05/2012/TT-BTC về...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/truong-hop-duoc-hoan-thue-tieu-thu-dac-biet/">Trường hợp được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Nhiều bạn còn thắc mắc không biết những trường hợp nào thì người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn thuế đã nộp? Bài viết này, Đại lý thuế VTAX xin chia sẻ đến các bạn các trường hợp được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Điều 7 Thông tư 05/2012/TT-BTC về đối tượng được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:</p>
<p>Người nộp thuế TTĐB được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau đây:</p>
<p><strong>1. Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu bao gồm:</strong></p>
<p>a) Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, được tái xuất ra nước ngoài.</p>
<p>b) Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt để giao, bán hàng cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt Nam; hàng hóa nhập khẩu để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo qui định của Chính phủ.</p>
<p>c) Hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập tái xuất khi tái xuất khẩu được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp tương ứng với số hàng tái xuất khẩu.</p>
<p>d) Hàng nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng tái xuất khẩu ra nước ngoài được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với số hàng xuất trả lại nước ngoài.</p>
<p>đ) Hàng tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc để phục vụ công việc khác trong thời hạn nhất định đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, khi tái xuất khẩu được hoàn thuế.</p>
<p>e) Hàng nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB theo khai báo, nhưng thực tế nhập khẩu ít hơn so với khai báo; hàng nhập khẩu trong quá trình nhập khẩu bị hư hỏng, mất có lý do xác đáng, đã nộp thuế TTĐB.</p>
<p>g) Đối với hàng nhập khẩu chưa phù hợp về chất lượng, chủng loại theo hợp đồng, giấy phép nhập khẩu (do phía chủ hàng nước ngoài gửi sai), có giám định của cơ quan có thẩm quyền kiểm nghiệm và xác nhận của chủ hàng nước ngoài mà được phép nhập khẩu thì cơ quan Hải quan kiểm tra và xác nhận lại số thuế TTĐB phải nộp, nếu có số thuế đã nộp thừa thì được hoàn lại, nếu nộp thiếu thì phải nộp đủ số phải nộp.</p>
<p>Trường hợp được phép xuất khẩu trả lại nước ngoài thì được hoàn lại số thuế TTĐB đã nộp đối với số hàng xuất trả lại nước ngoài.</p>
<p>Trường hợp trả lại hàng cho bên nước ngoài trong thời hạn chưa phải nộp thuế nhập khẩu theo chế độ quy định thì cơ quan Hải quan kiểm tra thủ tục và thực hiện việc không thu thuế TTĐB phù hợp với số hàng nhập khẩu trả lại nước ngoài.</p>
<p><strong>2. Hàng hoá là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp tương ứng với số nguyên liệu dùng để sản xuất hàng hoá thực tế xuất khẩu.</strong></p>
<p>Việc hoàn thuế TTĐB theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này chỉ thực hiện đối với hàng hóa thực tế xuất khẩu và thủ tục, hồ sơ, trình tự, thẩm quyền giải quyết hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng nhập khẩu được thực hiện theo quy định như đối với việc giải quyết hoàn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.</p>
<p><strong>3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh quyết toán thuế khi sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước có số thuế tiêu thụ đặc biệt nộp thừa, cơ sở có quyền đề nghị cơ quan thuế hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt nộp thừa.</strong></p>
<p><strong>4. Hoàn thuế TTĐB trong các trường hợp:</strong></p>
<p>a) Hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.</p>
<p>b) Hoàn thuế theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</p>
<p>c) Hoàn thuế trong trường hợp có số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp lớn hơn số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp theo quy định.</p>
<p>Thủ tục, hồ sơ, trình tự, thẩm quyền giải quyết hoàn thuế TTĐB theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này được thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.</p>
<p>Đại lý thuế VTAX hy vọng bài viết trên hữu ích với  các bạn.</p>
<p>Các bạn có bất cứ điều gì thắc mắc, liên hệ ngay với VTAX để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất</p>
<p><b><i>Có thể bạn muốn biết: </i></b></p>
<p><a title="Hướng dẫn tìm hiệu lực của văn bản pháp luật " href="http://ketoanthue.info/huong-dan-tim-hieu-luc-cua-van-ban-phap-luat/" target="_blank">Hướng dẫn tìm hiệu lực của văn bản pháp luật</a></p>
<p><a title="Cách tra cứu ngành nghề kinh doanh" href="http://ketoanthue.info/cach-tra-cuu-nganh-nghe-kinh-doanh-cua-cong-ty/" target="_blank">Cách tra cứu ngành nghề kinh doanh</a></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/truong-hop-duoc-hoan-thue-tieu-thu-dac-biet/">Trường hợp được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ketoanthue.info/truong-hop-duoc-hoan-thue-tieu-thu-dac-biet/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Đối tượng phải quyết toán thuế TNCN 2015</title>
		<link>https://ketoanthue.info/doi-tuong-phai-quyet-toan-thue-tncn-nam-2015/</link>
		<comments>https://ketoanthue.info/doi-tuong-phai-quyet-toan-thue-tncn-nam-2015/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 01 Oct 2015 07:39:36 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thi Ho]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn]]></category>
		<category><![CDATA[Thuế]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ketoanthue.info/?p=10576</guid>
		<description><![CDATA[<p>Cá nhân trong năm phải khai thuế thu nhập cá nhân và cuối năm phải quyết toán thuế TNCN. Tuy nhiên có một số đối tượng phải quyết toán thuế và có một số đối tượng không phải quyết toán thuế. Sau đây, Đại lý thuế VTAX xin chia sẻ bài viết về những người...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/doi-tuong-phai-quyet-toan-thue-tncn-nam-2015/">Đối tượng phải quyết toán thuế TNCN 2015</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Cá nhân trong năm phải khai thuế thu nhập cá nhân và cuối năm phải quyết toán thuế TNCN. Tuy nhiên có một số đối tượng phải quyết toán thuế và có một số đối tượng không phải quyết toán thuế. Sau đây, Đại lý thuế VTAX xin chia sẻ bài viết về những người phải quyết toán thuế TNCN năm 2015:</p>
<p><strong>1. Tổ chức cá nhân phát sinh trả thu nhập nào phải quyết toán thuế năm 2015</strong></p>
<p>Theo quy định của Thông tư 92/2015/TT-BTC tại Điều 21, Khoản 1 Sửa đổi, bổ sung tiết a.3 điểm a khoản 1 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:</p>
<p><em>“a.3) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.” </em></p>
<p><strong>Như vậy:  </strong></p>
<p>– Tất cả các tổ chức, cá nhân trả thu nhập đều phải khai quyết toán thuế TNCN trừ những trường hợp sau:</p>
<p>+ Tổ chức, cá nhân trả thu nhập giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.</p>
<p>+ Tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.</p>
<p><strong>2. Cá nhân nào phải </strong><strong>quyết toán thuế năm 2015</strong></p>
<p>Thông tư Thông tư 92/2015/TT-BTC tại Điều 21, Khoản 3 Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:</p>
<p><em>“Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp”</em></p>
<p>Như vậy cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu thuộc một trong các trường hợp sau:</p>
<p>– Có số thuế TNCN phải nộp thêm.</p>
<p>– Có số thuế TNCN nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.</p>
<p><strong>Lưu ý:</strong> Những trường hợp khác thì cá nhân không phải khai quyết toán như sau:</p>
<p>– Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.</p>
<p>– Cá nhân đó ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên tại một đơn vị và có thu nhập vãng lai ở nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng mà đã khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không phải quyết toán đối với khoản thu nhập này.</p>
<p>– Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.</p>
<p><strong>3. Cá nhân cư trú là người nước ngoài khi kết thúc làm việc tại Việt Nam trước khi xuất cảnh phải quyết toán thuế.</strong></p>
<p>Thông tư 156/2013/TT-BTC tại Điều 16, Khoản 2, Điểm a quy định về nguyên tắc khai quyết toán thuế đối với một số trường hợp sau:</p>
<p><em>“- Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc Hợp đồng làm việc tại Việt nam khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh theo hướng dẫn tại điểm b.2 khoản này.”</em></p>
<p><strong>Như vậy</strong> cá nhân cư trú là người nước ngoài khi kết thúc làm việc tại Việt Nam thì phải khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/doi-tuong-phai-quyet-toan-thue-tncn-nam-2015/">Đối tượng phải quyết toán thuế TNCN 2015</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ketoanthue.info/doi-tuong-phai-quyet-toan-thue-tncn-nam-2015/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thuế suất thuế TNDN mới nhất năm 2016</title>
		<link>https://ketoanthue.info/thue-suat-thue-tndn-moi-nhat-nam-2016/</link>
		<comments>https://ketoanthue.info/thue-suat-thue-tndn-moi-nhat-nam-2016/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 28 Sep 2015 06:56:54 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thi Ho]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn]]></category>
		<category><![CDATA[Thuế]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ketoanthue.info/?p=10539</guid>
		<description><![CDATA[<p>Để xác định được thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần phải xác định mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp là bao nhiêu. Việc xác định chính xác thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp giúp doanh nghiệp tính đúng thuế TNDN...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/thue-suat-thue-tndn-moi-nhat-nam-2016/">Thuế suất thuế TNDN mới nhất năm 2016</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Để xác định được thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần phải xác định mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp là bao nhiêu. Việc xác định chính xác thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp giúp doanh nghiệp tính đúng thuế TNDN phải nộp. Vậy mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) năm 2016 có gì thay đổi so với năm 2015? Bài viết sau đây Đại lý thuế VTAX  xin chia sẻ rõ hơn vấn đề này.</p>
<p><strong>1. Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2015 </strong></p>
<p>Theo quy định của Thông tư 78/2014/TT-BTC tại Điều 11, Khoản 1, 2 quy định về thuế suất như sau:</p>
<p><em>“1. Kể từ ngày 01/01/2014, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi.</em><br />
<em>…..</em><br />
<em>2. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%.Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% quy định tại khoản này là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề được xác định căn cứ vào chỉ tiêu mã số [01] và chỉ tiêu mã số [08] trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ tính thuế năm trước liền kề theo Mẫu số 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính về quản lý thuế.&#8221;</em></p>
<p><strong> Như vậy mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2015 được xác định như sau:</strong></p>
<p>– Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 20 tỷ đồng trở xuống thì áp dụng thuế suất thuế TNDN là 20%.</p>
<p>– Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 20 tỷ đồng thì áp dụng thuế suất thuế TNDN là 22%.</p>
<p>– Tổng doanh thu năm được xác định là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm trước liền kề trên chỉ tiêu 01 và chỉ tiêu 08 của Phụ lục 03-1A/TNDN kèm tờ khai quyết toán thuế TNDN.</p>
<p><strong>2. Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2016 </strong></p>
<p>Theo quy định của Thông tư 78/2014/TT-BTC tại Điều 11, Khoản 1 quy định về thuế suất như sau:</p>
<p>“Kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyển sang áp dụng thuế suất 20%.”<br />
Như vậy kể từ ngày 01/01/2016, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ còn một mức là 20% do những trường hợp doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% tức là có tổng doanh thu năm trên 20 tỷ đồng thì được chuyển sang áp dụng thuế suất 20%.</p>
<p><strong>Kết luận: </strong></p>
<p>– Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2016 được áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp là <strong>20%</strong> không kể mức doanh thu của doanh nghiệp là bao nhiêu.</p>
<p>Mời các bạn xem thêm: <a title="Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2015" href="http://ketoanthue.info/cach-tinh-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-nam-2015/" target="_blank">Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2015</a></p>
<div class="entry"></div>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/thue-suat-thue-tndn-moi-nhat-nam-2016/">Thuế suất thuế TNDN mới nhất năm 2016</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ketoanthue.info/thue-suat-thue-tndn-moi-nhat-nam-2016/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Cách hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) mới nhất</title>
		<link>https://ketoanthue.info/cach-hoan-thue-thu-nhap-ca-nhan-tncn-moi-nhat/</link>
		<comments>https://ketoanthue.info/cach-hoan-thue-thu-nhap-ca-nhan-tncn-moi-nhat/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 17 Sep 2015 04:13:24 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thi Ho]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn]]></category>
		<category><![CDATA[Thuế]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ketoanthue.info/?p=10437</guid>
		<description><![CDATA[<p>Những cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên, phải tự quyết toán thuế TNCN, nếu có số thuế khấu trừ nộp thừa, sẽ được chuyển kỳ sau hoặc hoàn thuế. Thủ tục, hồ sơ đối với việc hoàn thuế TNCN thế nào? Đại lý thuế VTAX xin...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/cach-hoan-thue-thu-nhap-ca-nhan-tncn-moi-nhat/">Cách hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) mới nhất</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Những cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên, phải tự quyết toán thuế TNCN, nếu có số thuế khấu trừ nộp thừa, sẽ được chuyển kỳ sau hoặc hoàn thuế. Thủ tục, hồ sơ đối với việc hoàn thuế TNCN thế nào? Đại lý thuế VTAX xin hướng dẫn chi tiết cách hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) mới nhất.</p>
<p>Thông tư 156 năm 2013 hướng dẫn điều kiện để được hoàn thuế thu nhập cá nhân, hồ sơ thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân như sau:</p>
<p><strong>1. Điều kiện hoàn thuế thu nhập cá nhân</strong></p>
<p>Điều 53 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định về điều kiện hoàn thuế TNCN như sau:</p>
<p>“Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.</p>
<p>Đối với cá nhân đã uỷ quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.</p>
<p>Cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế, hoặc bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.”</p>
<p><strong>Theo quy định trên, thì: </strong></p>
<ul>
<li>Chỉ những cá nhân có MST mới được hoàn thuế</li>
</ul>
<ul>
<li>Nếu cá nhân có 1 nguồn thu nhập, uỷ quyền quyết toán cho đơn vị chi trả, sau khi quyết toán năm, đơn vị chi trả thu nhập sẽ tự bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Đơn vị chi trả có trách nhiệm bù số thuế nộp thừa vào kỳ sau hoặc đề nghị hoàn thuế nộp thừa.</li>
</ul>
<ul>
<li>Những cá nhân có từ hai nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, thuộc diện trực tiếp kê khai, hoặc quyết toán với cơ quan thuế có thể lựa chọn bù trừ số thuế nộp thừa vào kỳ sau, hoặc làm thủ tục hoàn thuế</li>
</ul>
<ul>
<li>Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.</li>
</ul>
<p><strong>2. Cách thực hiện hoàn thuế thu nhập cá nhân</strong></p>
<ul>
<li>Nộp trực tiếp tại bộ phận hỗ trợ NNT</li>
</ul>
<ul>
<li>Gửi qua đường bưu điện</li>
</ul>
<p><strong>3. Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế</strong></p>
<ul>
<li>Nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.</li>
</ul>
<ul>
<li>Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:</li>
</ul>
<p>– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT – BTC</p>
<p>– Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.</p>
<p><strong>4. Đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế</strong></p>
<p>Không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [45] – “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [47] – “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN khi quyết toán thuế.</p>
<p><strong>5. Đối với cá nhân chuyển nhượng chứng khoán có nhu cầu quyết toán thuế</strong></p>
<p>Không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu số [31] – “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu số [33] – “Số thuế bù trừ vào kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 13/KK-TNCN khi quyết toán thuế.</p>
<p><em><strong>Mời các bạn xem thêm: </strong></em><a title="Cách kê khai thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý" href="http://ketoanthue.info/cach-ke-khai-thue-tncn-theo-quy-hoac-theo-thang/" target="_blank">Cách kê khai thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/cach-hoan-thue-thu-nhap-ca-nhan-tncn-moi-nhat/">Cách hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) mới nhất</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ketoanthue.info/cach-hoan-thue-thu-nhap-ca-nhan-tncn-moi-nhat/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
