<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>ketoanthue.info &#187; Hướng dẫn</title>
	<atom:link href="https://ketoanthue.info/huong-dan/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://ketoanthue.info</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Mon, 28 Oct 2019 04:57:39 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=4.1.41</generator>
	<item>
		<title>Hướng dẫn về đăng ký thuế</title>
		<link>https://ketoanthue.info/huong-dan-ve-dang-ky-thue/</link>
		<comments>https://ketoanthue.info/huong-dan-ve-dang-ky-thue/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 10 Aug 2016 06:38:33 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thi Ho]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn]]></category>
		<category><![CDATA[Thuế]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ketoanthue.info/?p=11673</guid>
		<description><![CDATA[<p>Từ ngày 12/8/2016, việc đăng ký thuếđược thực hiện theo quy định tại Thông tư 95/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính mới ban hành. Thông tư quy định rõ về cấp mã số thuế. Theo đó, người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế để được cấp mã số thuế theo quy định tại Điều 21...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/huong-dan-ve-dang-ky-thue/">Hướng dẫn về đăng ký thuế</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Từ ngày 12/8/2016, việc đăng ký thuếđược thực hiện theo quy định tại Thông tư 95/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính mới ban hành.</strong><br />
Thông tư quy định rõ về cấp mã số thuế. Theo đó, người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế để được cấp mã số thuế theo quy định tại Điều 21 của Luật quản lý thuế.</p>
<p>Cụ thể, tổ chức kinh tế và tổ chức khác được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hoạt động, trừ một số trường hợp quy định.<br />
Cá nhân được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó. Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân. Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời cũng là mã số thuế của cá nhân khi cá nhân phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.</p>
<p>Mã số thuế đã cấp không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác. Mã số thuế của tổ chức kinh tế, tổ chức khác sau khi chuyển đổi loại hình, bán, tặng cho, thừa kế được giữ nguyên…</p>
<p>Người nộp thuế phải sử dụng mã số thuế được cấp theo quy định tại Điều 28 Luật quản lý thuế. Cụ thể, người nộp thuế sử dụng mã số thuế để thực hiện khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và thực hiện các thủ tục về thuế khác đối với tất cả các nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước, kể cả trường hợp người nộp thuế hoạt động sản xuất kinh doanh tại nhiều địa bàn khác nhau.</p>
<p>Doanh nghiệp, tổ chức đã được cấp mã số thuế nếu phát sinh các hoạt động sản xuất kinh doanh mới hoặc mở rộng kinh doanh sang địa bàn tỉnh, thành phố khác nhưng không thành lập chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc hoặc có cơ sở sản xuất trực thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) trên địa bàn khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, thuộc đối tượng được hạch toán khoản thu của ngân sách nhà nước theo quy định của Luật quản lý thuế, thì được sử dụng mã số thuế đã cấp để khai thuế, nộp thuế với cơ quan thuế tại địa bàn nơi phát sinh hoạt động kinh doanh mới hoặc mở rộng kinh doanh…</p>
<p><strong>Thời hạn thực hiện đăng ký thuế của người nộp thuế</strong></p>
<p>Người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện đăng ký thuế theo đúng thời hạn quy định tại Điều 22 Luật quản lý thuế.</p>
<p>Cụ thể, các tổ chức kinh tế, tổ chức khác có hoạt động sản xuất kinh doanh phải thực hiện đăng ký thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ: Ngày ghi trên Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp; ngày ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị trực thuộc, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp.</p>
<p>Tổ chức, cá nhân không hoạt động sản xuất kinh doanh có phát sinh nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước hoặc được hoàn thuế thực hiện đăng ký thuế cùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế lần đầu theo quy định của Luật quản lý thuế.</p>
<p>Hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế cùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần đầu. Trường hợp được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.</p>
<p>Cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân đăng ký thuế cho người phụ thuộc cùng với thời hạn thực hiện thủ tục Đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân.</p>
<p>Cơ quan chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thuế cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và đăng ký thuế cho người phụ thuộc của cá nhân một lần trong năm chậm nhất là 10 ngày làm việc trước thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng năm.</p>
<p>Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/8/2016.</p>
<p><em>Chinhphu.vn </em></p>
<p><em>Mời các bạn xem thêm:</em></p>
<p><a title="Chốt mức lương tối thiểu vùng năm 2017" href="http://ketoanthue.info/chot-muc-luong-toi-thieu-vung-nam-2017/%20">Chốt mức lương tối thiểu vùng năm 2017</a></p>
<p><a title="Mức phạt chậm nộp tiền thuế từ ngày 01/07/2016" href="http://ketoanthue.info/muc-phat-cham-nop-tien-thue-tu-ngay-1072016/">Mức phạt chậm nộp tiền thuế từ ngày 01/07/2016</a></p>
<p><a title="Quy định mới về thời hạn hộ chiếu của công dân Việt Nam" href="http://ketoanthue.info/quy-dinh-moi-ve-thoi-han-ho-chieu-cua-cong-dan-viet-nam/%20">Quy định mới về thời hạn hộ chiếu của công dân Việt Nam</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/huong-dan-ve-dang-ky-thue/">Hướng dẫn về đăng ký thuế</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ketoanthue.info/huong-dan-ve-dang-ky-thue/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Một số lưu ý khi khấu trừ thuế giá trị gia tăng 2016</title>
		<link>https://ketoanthue.info/mot-luu-y-khi-khau-tru-thue-gia-tri-gia-tang-2016/</link>
		<comments>https://ketoanthue.info/mot-luu-y-khi-khau-tru-thue-gia-tri-gia-tang-2016/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 22 Jul 2016 03:16:54 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thi Ho]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ketoanthue.info/?p=11548</guid>
		<description><![CDATA[<p>Thực tế cho thấy, trong quá trình thực hiện các quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào của DN vẫn còn mắc không ít thiếu sót, do vậy, việc hiểu đúng các quy định, tránh trường hợp bị xử phạt là rất cần thiết. Thứ nhất, khấu trừ thuế...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/mot-luu-y-khi-khau-tru-thue-gia-tri-gia-tang-2016/">Một số lưu ý khi khấu trừ thuế giá trị gia tăng 2016</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Thực tế cho thấy, trong quá trình thực hiện các quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào của DN vẫn còn mắc không ít thiếu sót, do vậy, việc hiểu đúng các quy định, tránh trường hợp bị xử phạt là rất cần thiết.</p>
<p><strong>Thứ nhất, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của sản phẩm, dịch vụ được giảm giá, chiết khấu thương mại. </strong></p>
<p>DN được giảm giá, chiết khấu thương mại khi bên bán đã đăng ký các khoản này theo đúng quy định của Luật Thương mại, khi đó thuế GTGT đầu vào của sản phẩm, dịch vụ được giảm giá, chiết khấu thương mại bị giảm trừ. Nếu DN được giảm giá, chiết khấu thương mại theo thời điểm (theo ngày) thì DN được giảm thẳng vào đơn giá mua và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tương ứng theo giá mua đó. Ngoài ra, DN được hưởng giảm giá, chiết khấu thương mại theo thời kỳ (theo tháng, quý, năm) thì xảy ra hai trường hợp sau:</p>
<p>&#8211; Nếu giá trị mua bán lần cuối lớn hơn giá trị chiết khấu, giảm giá thì bên bán khi xuất hóa đơn GTGT phải ghi thêm 01 dòng chiết khấu, giảm giá, khi đó bên mua được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn.</p>
<p>&#8211; Nếu giá trị mua bán lần cuối nhỏ hơn giá trị chiết khấu, giảm giá thì bên bán viết chiết khấu, giảm giá vào lần tiếp theo, tuyệt đối bên bán không được ghi âm trên hóa đơn.</p>
<p>Trong trường hợp, bên mua không mua nữa, bên bán sẽ xuất hóa đơn GTGT độc lập ghi nhận khoản chiết khấu, giảm giá cho hóa đơn “từ số &#8230; đến số &#8230;.” và gửi cho bên mua.</p>
<p><strong>Thứ hai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của sản phẩm, dịch vụ được chiết khấu thanh toán, hỗ trợ mua hàng.</strong></p>
<p>&#8211; Đối với chiết khấu thanh toán: Bên bán không được ghi giảm chiết khấu thanh toán theo giá trước thuế trên hóa đơn GTGT để xuất cho bên mua, nếu không bên mua sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn đó. Nhưng bên bán được phép không ghi giảm chiết khấu thanh toán trên hóa đơn mua hàng mà thanh toán bằng tiền hay bù trừ công nợ theo đúng hợp đồng kinh tế đã ký kết giữa bên mua và bên bán.</p>
<p>&#8211; Đối với hỗ trợ mua hàng: Nếu bên bán hỗ trợ mua hàng bằng tiền thì không liên quan đến khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Nếu bên bán hỗ trợ mua hàng bằng hàng hóa, dịch vụ thì người bán phải xuất hóa đơn GTGT, kê khai thuế GTGT đầu ra nhưng bên mua không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào vì bên mua không phải thanh toán số hàng hóa, dịch vụ đó.</p>
<p><strong>Thứ ba, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của sản phẩm, dịch vụ bị trả lại. </strong></p>
<p>Sản phẩm, dịch vụ mà bên mua trả lại bên bán thì bên mua cần điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào, bên bán điều chỉnh thuế GTGT đầu ra. Cả bên mua và bên bán cần chú ý lý do trả lại hàng được chấp nhận được ghi rõ trong hợp đồng như: Hàng kém chất lượng, hàng sai quy cách, chủng loại.</p>
<p>&#8211; Nếu là tổ chức kinh doanh trả lại hàng: Bên mua lập biên bản trả lại hàng, xuất hóa đơn GTGT trả lại hàng cho bên bán, trên hóa đơn ghi rõ: Hóa đơn xuất trả lại hàng do hàng kém chất lượng hoặc hàng sai quy cách, chủng loại (theo Mục 2.8, phụ lục 04 Thông tư số 39/2014/TT-BTC).</p>
<p>&#8211; Nếu là tổ chức không kinh doanh (Sở Tài chính, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội&#8230;) trả lại hàng, thì bên mua cần lập biên bản trả lại ghi rõ lý do trả lại hàng như hàng kém chất lượng hoặc sai quy cách&#8230;, số lượng hàng trả lại, số tiền tương ứng, tiền thuế&#8230;, bên mua trả lại hóa đơn GTGT gốc. Trong trường hợp bên mua chỉ trả lại một phần hàng đã mua thì cũng phải trả lại hóa đơn GTGT gốc rồi bên bán mới xuất hóa đơn GTGT bổ sung.</p>
<p>&#8211; Nếu là cá nhân trả lại hàng: Cá nhân không có hóa đơn, cá nhân cần trả lại bên bán hóa đơn GTGT gốc và biên bản trả lại hàng. Trong trường hợp cá nhân làm mất hóa đơn thì cá nhân phải chịu mức phạt bằng ½ trị giá hóa đơn đó và cá nhân phải tự đi nộp khoản phạt này cho cơ quan thuế.</p>
<p><strong>Thứ tư, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của sản phẩm bị mất khi kiểm kê, tổn thất do thiên tai, do cá nhân gây ra. </strong></p>
<p>&#8211; Sản phẩm bị mất khi kiểm kê kho: Nếu sản phẩm đó được bồi thường đủ thì DN không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của số sản phẩm đó mà phải xử lý giảm thuế GTGT đầu vào, giảm chi phí vì sản phẩm đó không còn trong kho, không sử dụng để sản xuất kinh doanh. Nếu kế toán xử lý đối với số sản phẩm bị mất bằng cách xuất hóa đơn bán ra cho số sản phẩm bị mất để DN được khấu trừ thuế GTGT đầu vào thì DN sẽ bị phạt tiếp (phạt hai lần) vì đây là hóa đơn xuất khống. Nếu kế toán xử lý bằng cách bù bằng sản phẩm khác thì cũng không được chấp nhận vì người bán sẽ xuất hóa đơn cho sản phẩm bù đó, nếu đơn vị mua là tên DN thì đây là lần mua mới, trong khi nếu là tên cá nhân thì không có liên quan gì đến DN.</p>
<p>&#8211; Sản phẩm bị tổn thất do thiên tai (lũ lụt, sét đánh&#8230;) gây ra: DN vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với sản phẩm này (Khoản 1, điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC). Nhưng nếu DN đã mua bảo hiểm và được bồi thường theo giá cả thuế GTGT thì không được khấu trừ, còn DN đã mua bảo hiểm và được bồi thường theo giá chưa thuế GTGT thì được khấu trừ thuế GTGT bình thường. Trường hợp chưa mua bảo hiểm cho số sản phẩm đó thì DN vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với phần sản phẩm bị tổn thất xác định được.</p>
<p>&#8211; Sản phẩm bị tổn thất do cá nhân gây ra: Khi đó cá nhân phải chịu trách nhiệm, DN có thể hỗ trợ cho cá nhân một phần. Khoản thuế GTGT đầu vào đối với sản phẩm do cá nhân làm mất thì DN không được khấu trừ.</p>
<p><strong>Thứ năm, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của sản phẩm vượt định mức tiêu hao. </strong></p>
<p>Nếu vượt định mức tiêu hao sản phẩm do DN tự xây dựng thì DN vẫn được khấu trừ phần thuế GTGT trong định mức cho phép. Nếu vượt định mức tiêu hao sản phẩm do Nhà nước xây dựng thì DN không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đồng thời chi phí phát sinh cũng bị loại khỏi chi phí được trừ. Nếu DN không xây dựng định mức tiêu hao sản phẩm thì cơ quan thuế ấn định định mức. Nếu trong định mức thì DNđược khấu trừ thuế GTGT đầu vào, còn ngoài định mức thì DN không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.</p>
<p><strong>Thứ sáu, phân bổ để khấu trừ thuế GTGT hàng tháng và cuối năm đối với mặt hàng không chịu thuế GTGT, mặt hàng không kê khai thuế và mặt hàng chịu thuế GTGT.</strong></p>
<p>Khi phân bổ để khấu trừ thuế GTGT hàng tháng và cuối năm đối với mặt hàng không chịu thuế GTGT và mặt hàng chịu thuế, kế toán vận dụng nội dung thuộc khoản 9 điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính để phân bổ thuế GTGT dùng chung cho hai hoạt động, kế toán cần chú ý phần mẫu số của công thức có bổ sung chỉ tiêu “doanh thu không phải kê khai thuế” theo điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và điều 1 Thông tư số 193/2015/TT-BTC. DN chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hoạt động sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT. Thuế GTGT đầu vào dùng chung cho mặt hàng không phải kê khai thuế GTGT và mặt hàng chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ, vì vậy kế toán không cần phân bổ.</p>
<p><strong>Thứ bảy, phân bổ để khấu trừ thuế GTGT đối với trường hợp thanh toán sai năm tài chính và sai hóa đơn tài chính. </strong></p>
<p>Đối với hóa đơn GTGT đầu vào DN phải thanh toán ở năm này nhưng năm sau mới thanh toán và thanh toán sai quy định thì DN không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, không được ghi nhận khoản chi phí tại tháng/nămphát sinh thanh toán sai quy định. Vì vậy, việc phân bổ để khấu trừ thuế GTGT trong trường hợp này là sai.</p>
<p>Đối với hóa đơn GTGT đầu vào đã khấu trừ năm nay nhưng sang năm mới phát hiện là hóa đơn tài chính bị sai thì kế toán cần khai bổ sung giảm thuế GTGT đầu vào cho năm nay.</p>
<p><em>Nguồn: Danketoan.com</em></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/mot-luu-y-khi-khau-tru-thue-gia-tri-gia-tang-2016/">Một số lưu ý khi khấu trừ thuế giá trị gia tăng 2016</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ketoanthue.info/mot-luu-y-khi-khau-tru-thue-gia-tri-gia-tang-2016/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Nguyên tắc cấp, gộp và chốt sổ BHXH mới nhất</title>
		<link>https://ketoanthue.info/nguyen-tac-cap-gop-va-chot-so-bhxh-moi-nhat/</link>
		<comments>https://ketoanthue.info/nguyen-tac-cap-gop-va-chot-so-bhxh-moi-nhat/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 18 Jul 2016 08:38:39 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thi Ho]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn]]></category>
		<category><![CDATA[Lao động - Bảo hiểm]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ketoanthue.info/?p=11525</guid>
		<description><![CDATA[<p>Công văn số 1746/BHXH-QLT ngày 8/7/2016 của Bảo hiểm xã hội TP. HCM về việc hướng dẫn nghiệp vụ sổ BHXH quy định cụ thể về nguyên tắc cấp, gộp và chốt sổ BHXH như sau: Theo đó, mỗi người lao động (NLĐ) chỉ được cấp 01 sổ BHXH với mã số định danh duy...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/nguyen-tac-cap-gop-va-chot-so-bhxh-moi-nhat/">Nguyên tắc cấp, gộp và chốt sổ BHXH mới nhất</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Công văn số 1746/BHXH-QLT ngày 8/7/2016 của Bảo hiểm xã hội TP. HCM về việc hướng dẫn nghiệp vụ sổ BHXH quy định cụ thể về nguyên tắc cấp, gộp và chốt sổ BHXH như sau:</p>
<p>Theo đó, mỗi người lao động (NLĐ) chỉ được cấp 01 sổ BHXH với mã số định danh duy nhất trong suốt quá trình tham gia để theo dõi việc đóng và giải quyết chế độ BHXH, BHTN</p>
<p>Vì vậy, khi giải quyết cấp mới, cấp lại, chốt sổ hoặc giải quyết chế độ BHXH, nếu phát hiện NLĐ có nhiều sổ thì cơ quan BHXH sẽ tiến hành gộp sổ và chỉ giữ lại 01 sổ duy nhất, các sổ khác sẽ bị hủy.</p>
<p>Đối với các sổ BHXH bị hủy, NLĐ phải có đơn yêu cầu và xuất trình được những sổ này thì mới được phục hồi quá trình tham gia BHXH và gộp về sổ gốc. Ngoài ra, quá trình tham gia BHXH phục hồi chỉ được bảo lưu và dùng để giải quyết chế độ cho lần sau, không xem xét giải quyết lại các chế độ đã hưởng trước đó.</p>
<p><em>Mời các bạn xem thêm:</em></p>
<p><a title="Cách tính tiền lãi chậm đóng, trốn đóng BHXH" href="http://ketoanthue.info/cach-tinh-tien-lai-cham-dong-tron-dong-bhxh/%20">Cách tính tiền lãi chậm đóng, trốn đóng BHXH</a></p>
<p><a title="Phụ cấp khu vực đối với người tham gia BHXH" href="http://ketoanthue.info/phu-cap-khu-vuc-doi-voi-nguoi-tham-gia-bhxh/%20">Phụ cấp khu vực đối với người tham gia BHXH</a></p>
<p><a title="Hướng dẫn đóng BHXH, BHYT, BHTN từ ngày 01/01/2016 " href="http://ketoanthue.info/huong-dan-dong-bhxh-bhyt-bhtn-tu-ngay-112016/%20">Hướng dẫn đóng BHXH, BHYT, BHTN từ ngày 01/01/2016</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/nguyen-tac-cap-gop-va-chot-so-bhxh-moi-nhat/">Nguyên tắc cấp, gộp và chốt sổ BHXH mới nhất</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ketoanthue.info/nguyen-tac-cap-gop-va-chot-so-bhxh-moi-nhat/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Cách sử dụng hóa đơn khi thay đổi địa chỉ, tên công ty, mã số thuế</title>
		<link>https://ketoanthue.info/cach-su-dung-hoa-don-khi-thay-doi-dia-chi-ten-cong-ty-ma-so-thue/</link>
		<comments>https://ketoanthue.info/cach-su-dung-hoa-don-khi-thay-doi-dia-chi-ten-cong-ty-ma-so-thue/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 13 Jul 2016 07:44:55 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thi Ho]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ketoanthue.info/?p=11477</guid>
		<description><![CDATA[<p>Khi chuyển địa điểm kinh doanh hoặc thay đổi tên công ty, mã số thuế thì những hóa đơn GTGT đã in trước đó có được sử dụng hay không? Phần này đại lý thuế VTAX xin hướng dẫn cách xử lý những hóa đơn khi thay đổi tên công ty, mã số thuế, chuyển...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/cach-su-dung-hoa-don-khi-thay-doi-dia-chi-ten-cong-ty-ma-so-thue/">Cách sử dụng hóa đơn khi thay đổi địa chỉ, tên công ty, mã số thuế</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Khi chuyển địa điểm kinh doanh hoặc thay đổi tên công ty, mã số thuế thì những hóa đơn GTGT đã in trước đó có được sử dụng hay không? Phần này đại lý thuế VTAX xin hướng dẫn cách xử lý những hóa đơn khi thay đổi tên công ty, mã số thuế, chuyển địa điểm theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC cụ thể như sau:</strong></p>
<p><strong>Trường hợp thay đổi địa chỉ nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế </strong></p>
<p>Đối với các số hoá đơn đã thực hiện thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng hết có in sẵn tên, địa chỉ trên tờ hoá đơn, khi có sự thay đổi tên, địa chỉ nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức kinh doanh vẫn có nhu cầu sử dụng hoá đơn đã đặt in thì thực hiện đóng dấu tên, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức tên, địa chỉ đã in sẵn để tiếp tục sử dụng và gửi thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hoá đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.13 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).</p>
<p><strong>Trường hợp thay đổi địa chỉ dẫn đến thay đổi cơ quan thuế:</strong></p>
<p><strong>a) Nếu muốn tiếp tục sử dụng </strong></p>
<p>Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức có nhu cầu tiếp tục sử dụng số hoá đơn đã phát hành chưa sử dụng hết thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi và đóng dấu địa chỉ mới lên hoá đơn, gửi bảng kê hoá đơn chưa sử dụng (mẫu số 3.10 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hoá đơn đến cơ quan thuế nơi chuyển đến (trong đó nêu rõ số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp tục sử dụng).</p>
<p><strong>b) Không có nhu cầu sử dụng </strong></p>
<p>Nếu tổ chức không có nhu cầu sử dụng số hoá đơn đã phát hành nhưng chưa sử dụng hết thì thực hiện huỷ các số hoá đơn chưa sử dụng và thông báo kết quả huỷ hoá đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi và thực hiện thông báo phát hành hoá đơn mới với cơ quan thuế nơi chuyển đến.</p>
<p>Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, tổ chức kinh doanh phải thực hiện thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản này.”</p>
<p><em>Mời các bạn xem thêm:</em></p>
<p><a title="Cách xác định tỷ giá hối đoái ghi trên hóa đơn mới nhất" href="http://ketoanthue.info/cach-xac-dinh-ty-gia-ghi-tren-hoa-don-moi-nhat/">Cách xác định tỷ giá hối đoái ghi trên hóa đơn mới nhất</a></p>
<p><a title="Thủ tục đặt in hóa đơn GTGT lần đầu mới nhất" href="http://ketoanthue.info/thu-tuc-dat-in-hoa-don-gtgt-lan-dau-moi-nhat/%20">Thủ tục đặt in hóa đơn GTGT lần đầu mới nhất</a></p>
<p><a title="Cách xử lý hàng bán bị trả lại" href="http://ketoanthue.info/cach-xu-ly-hang-ban-bi-tra-lai/%20">Cách xử lý hàng bán bị trả lại</a></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/cach-su-dung-hoa-don-khi-thay-doi-dia-chi-ten-cong-ty-ma-so-thue/">Cách sử dụng hóa đơn khi thay đổi địa chỉ, tên công ty, mã số thuế</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ketoanthue.info/cach-su-dung-hoa-don-khi-thay-doi-dia-chi-ten-cong-ty-ma-so-thue/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Cách xác định tỷ giá hối đoái ghi trên hóa đơn mới nhất</title>
		<link>https://ketoanthue.info/cach-xac-dinh-ty-gia-ghi-tren-hoa-don-moi-nhat/</link>
		<comments>https://ketoanthue.info/cach-xac-dinh-ty-gia-ghi-tren-hoa-don-moi-nhat/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 17 May 2016 03:09:32 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thi Ho]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ketoanthue.info/?p=11162</guid>
		<description><![CDATA[<p>Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/cach-xac-dinh-ty-gia-ghi-tren-hoa-don-moi-nhat/">Cách xác định tỷ giá hối đoái ghi trên hóa đơn mới nhất</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015):</p>
<p>+ Tại khoản 4 Điều 2 hướng dẫn về tỷ giá:</p>
<p>“3. Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTCngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp như sau:</p>
<p>&#8211; Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.</p>
<p>&#8211; Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ.</p>
<p>&#8211; Các trường hợp cụ thể khác thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm2014”.</p>
<p>+ Tại khoản 4 Điều 4 hướng dẫn hiệu lực thi hành:</p>
<p>“Bãi bỏ các nội dung liên quan đến Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra và các nội dung quy định về tỷ giá khi xác định doanh thu, giá tính thuế tại:</p>
<p>&#8211; Thông tư số 05/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 và Nghị định số113/2011/NĐ-CP ngày 08/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.</p>
<p>&#8211; Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 /12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CPngày18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng</p>
<p>&#8211; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày22/7/2013 của Chính phủ.</p>
<p>&#8211; Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 củaBộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013,Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế. ”</p>
<p>&#8211; Căn cứ Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp:</p>
<p>+ Tại tiết e khoản 1 Điều 18 hướng dẫn nguyên tắc kế toán khoản phải thu của khách hàng:</p>
<p>“e) Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu của khách hàng theo từng loại nguyên tệ. Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ thì thực hiện theo nguyên tắc:</p>
<p>Khi phát sinh các khoản nợ phải thu của khách hàng (bên Nợ tài khoản 131), kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi chỉ định khách hàng thanh toán). Riêng trường hợp nhận trước của người mua, khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu thì bên Nợ tài khoản 131 áp dụng tỷ giá ghi số thực tế đích danh đối với số tiền đã nhận trước;&#8230; ”</p>
<p>+ Tại Điều 128 hướng dẫn về tổ chức thực hiện:</p>
<p>“Thông tư này có hiệu lực áp dụng sau 45 ngày kể từ ngày ký và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 01/01/2015 ”</p>
<p>&#8211; Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:</p>
<p>+ Tại tiết e khoản 2 Điều 16 hướng dẫn về đồng tiền ghi trên hóa đơn:</p>
<p>“Người bán đồng thời ghi trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ Liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập hóa đơn. ”</p>
<p>+ Tại Điều 20 hướng dẫn xử lý đối với hóa đơn đã lập:</p>
<p>“Điều 20. Xử lý đối với hóa đơn đã lập</p>
<ol>
<li>Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua,nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.</li>
<li>Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hóa đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hóa đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.</li>
<li>Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua,đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng&#8230;, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số&#8230;, ký hiệu&#8230; Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).</li>
<li>Hướng dẫn xử lý đối với hóa đơn đã lập trong một số trường hợp cụ thể thực hiện theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.”</li>
</ol>
<p>Căn cứ các quy định trên, từ ngày 01/01/2015, Doanh nghiệp phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ thì thực hiện quy đổi ra đồng Việt Nam theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính. Trường hợp từ ngày 01/01/2015, doanh nghiệp ghi tỷ giá trên hóa đơn theo tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập hóa đơn thì doanh nghiệp  thực hiện điều chỉnh hóa đơn theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày31/3/2014 của Bộ Tài chính.</p>
<p><em>Mời các bạn xem thêm:</em></p>
<p><a title="Thủ tục đặt in hóa đơn GTGT lần đầu mới nhất " href="http://ketoanthue.info/thu-tuc-dat-in-hoa-don-gtgt-lan-dau-moi-nhat/%20">Thủ tục đặt in hóa đơn GTGT lần đầu mới nhất </a></p>
<p><a title="Xử lý hóa đơn GTGT bán hàng qua mạng bị trả lại " href="http://ketoanthue.info/hoa-don-gtgt-ban-hang-qua-mang-bi-tra-lai/%20">Xử lý hóa đơn GTGT bán hàng qua mạng bị trả lại </a></p>
<p><a title="Thủ tục đặt in hóa đơn GTGT lần đầu mới nhất  " href="http://ketoanthue.info/thu-tuc-dat-in-hoa-don-gtgt-lan-dau-moi-nhat/%20">Thủ tục đặt in hóa đơn GTGT lần đầu mới nhất </a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/cach-xac-dinh-ty-gia-ghi-tren-hoa-don-moi-nhat/">Cách xác định tỷ giá hối đoái ghi trên hóa đơn mới nhất</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ketoanthue.info/cach-xac-dinh-ty-gia-ghi-tren-hoa-don-moi-nhat/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>4 điểm mới cần lưu ý về chính sách thuế TNDN năm 2015</title>
		<link>https://ketoanthue.info/4-diem-moi-can-luu-y-ve-chinh-sach-thue-tndn-nam-2015/</link>
		<comments>https://ketoanthue.info/4-diem-moi-can-luu-y-ve-chinh-sach-thue-tndn-nam-2015/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 07 Mar 2016 08:55:41 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thi Ho]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn]]></category>
		<category><![CDATA[Thuế]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ketoanthue.info/?p=11023</guid>
		<description><![CDATA[<p>Luật về thuế sửa đổi 2014, có hiệc lực ngày 01/01/2015, trong đó có 4 điểm mới quan trọng về thời điểm xác định doanh thu để tính thuế thu nhập doanh nghiệp; bù trừ lỗ, chuyển lỗ; các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/4-diem-moi-can-luu-y-ve-chinh-sach-thue-tndn-nam-2015/">4 điểm mới cần lưu ý về chính sách thuế TNDN năm 2015</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Luật về thuế sửa đổi 2014, có hiệc lực ngày 01/01/2015, trong đó có 4 điểm mới quan trọng về thời điểm xác định doanh thu để tính thuế thu nhập doanh nghiệp; bù trừ lỗ, chuyển lỗ; các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), cụ thể:</p>
<p><strong>Thứ nhất về thời điểm xác định doanh thu để tính thuế TNDN </strong></p>
<p>Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.</p>
<p>Còn đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp cụ thể), Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC (doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi).</p>
<p><strong>Thứ hai, về bù trừ lỗ, chuyển lỗ</strong></p>
<p>Doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có các hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác), sau khi bù trừ vẫn còn lỗ thì tiếp tục được chuyển sang các năm tiếp theo trong thời hạn chuyển lỗ theo quy định.</p>
<p><strong>Thứ ba, về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNDN</strong></p>
<p>Về nguyên tắc, các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNDN phải liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT).</p>
<p>Ví dụ, chi khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) theo đúng quy định của Bộ Tài chính, bổ sung TSCĐ của doanh nghiệp phục vụ cho người lao động và để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp bao gồm: thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là tài sản cố định lắp đặt trong các công trình phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp; cơ sở vật chất, máy, thiết bị là TSCĐ dùng để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp</p>
<p>Hay chi trả tiền thuê tài sản của cá nhân thì trường hợp tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận DN nộp thuế thay cho cá nhân thì phải có thêm chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.</p>
<p>Còn trường hợp tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế GTGT, thuế TNCN) và DN nộp thuế thay cho cá nhân thì DN được tính vào chí phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.</p>
<p>Chi trang phục cho người lao động nếu chi bằng hiện vật thì phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định. Nếu chi bằng tiền hoặc cả bằng tiền và hiện vật thì chỉ khống chế mức chi bằng tiền không vượt quá 5 triệu đồng/người/năm, chi bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định.</p>
<p>Riêng chi trả tiền điện, tiền nước thì  doanh nghiệp không phải lập bảng kê (mẫu số 02/TNDN).</p>
<p><strong>Thứ tư về thuế suất thuế TNDN</strong></p>
<p>Thuế suất phổ thông 22%; doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu của năm 2014 không quá 20 tỷ đồng (hoặc bình quân tháng năm 2014 không quá 1,67 tỷ đồng đối với trường hợp hoạt động không đủ 12 tháng) được áp dụng thuế suất 20%.</p>
<p>Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 32% đến 50%.</p>
<p><strong>Theo Thời báo tài chính</strong></p>
<p><em><strong>Mời  các bạn xem thêm: </strong></em></p>
<p><a title="Hạn nộp các loại tờ khai thuế 2015" href="http://ketoanthue.info/han-nop-cac-loai-to-khai-thue-nam-2015/">Hạn nộp các loại tờ khai thuế 2015</a></p>
<p><a title="Đối tượng phải quyết toán thuế TNCN 2015" href="http://ketoanthue.info/doi-tuong-phai-quyet-toan-thue-tncn-nam-2015/">Đối tượng phải quyết toán thuế TNCN 2015</a></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/4-diem-moi-can-luu-y-ve-chinh-sach-thue-tndn-nam-2015/">4 điểm mới cần lưu ý về chính sách thuế TNDN năm 2015</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ketoanthue.info/4-diem-moi-can-luu-y-ve-chinh-sach-thue-tndn-nam-2015/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Cách tính tiền lãi chậm đóng, trốn đóng BHXH</title>
		<link>https://ketoanthue.info/cach-tinh-tien-lai-cham-dong-tron-dong-bhxh/</link>
		<comments>https://ketoanthue.info/cach-tinh-tien-lai-cham-dong-tron-dong-bhxh/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 19 Feb 2016 01:51:24 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thi Ho]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Lao động - Bảo hiểm]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ketoanthue.info/?p=11011</guid>
		<description><![CDATA[<p>Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 20/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý tài chính về bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp. Theo đó, từ năm 2016 trường hợp chậm đóng bảo hiểm xã hội, y...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/cach-tinh-tien-lai-cham-dong-tron-dong-bhxh/">Cách tính tiền lãi chậm đóng, trốn đóng BHXH</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 20/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý tài chính về bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp.</strong></p>
<p>Theo đó, từ năm 2016 trường hợp chậm đóng bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp, tiền lãi chậm đóng được xác định hằng tháng tại Điều 5 của thông tư 20/2016/TT-BTC, cụ thể theo công thức sau:</p>
<p><strong>Số tiền lãi phải thu phát sinh trong tháng (n) = Số tiền chậm đóng lũy kế đến cuối tháng (n-2) x Lãi suất chậm đóng (%/tháng).</strong></p>
<p>Trong đó:</p>
<p>&#8211; (n) là tháng xác định tiền lãi chậm đóng.</p>
<p>&#8211; (n-2) là tháng liền trước 02 tháng của tháng (n).</p>
<p>&#8211; Lãi suất chậm đóng (%/tháng) là mức lãi suất bình quân tính theo tháng do Bảo hiểm Xã hội Việt Nam thông báo đầu năm theo quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 6 Quyết định 60/2015/QĐ-TTg .</p>
<p>Thông tư 20/2016/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/3/2016.</p>
<p><strong><em>Ghi chú: </em></strong></p>
<p>Việc thu tiền lãi chậm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thực hiện như sau:</p>
<p>a) Trường hợp chậm đóng bảo hiểm y tế từ 30 ngày trở lên, số tiền lãi phải thu bằng 02 lần mức lãi suất thị trường liên ngân hàng kỳ hạn 9 tháng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trên Cổng Thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng. Trường hợp lãi suất liên ngân hàng năm trước liền kề không có kỳ hạn 9 tháng thì áp dụng theo mức lãi suất của kỳ hạn liền trước kỳ hạn 9 tháng;</p>
<p>b) Trường hợp trốn đóng, chậm đóng, chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp từ 30 ngày trở lên, số tiền lãi phải thu bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng;</p>
<p>c) Trong thời hạn 15 ngày đầu của tháng 01 hằng năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải có văn bản thông báo mức lãi suất bình quân theo tháng trên cơ sở mức lãi suất bình quân quy định tại điểm a và b Khoản này gửi cơ quan bảo hiểm xã hội trực thuộc, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an để thống nhất thực hiện.</p>
<p><strong>Mời các bạn xem thêm: </strong></p>
<p><a title="Phụ cấp khu vực với người tham gia BHXH" href="http://ketoanthue.info/10988/">Phụ cấp khu vực với người tham gia BHXH</a></p>
<p><a title="Hướng dẫn đóng BHXH, BHYT, BHTN từ ngày 01/01/2016" href="http://ketoanthue.info/huong-dan-dong-bhxh-bhyt-bhtn-tu-ngay-112016/">Hướng dẫn đóng BHXH, BHYT, BHTN từ ngày 01/01/2016</a></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/cach-tinh-tien-lai-cham-dong-tron-dong-bhxh/">Cách tính tiền lãi chậm đóng, trốn đóng BHXH</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ketoanthue.info/cach-tinh-tien-lai-cham-dong-tron-dong-bhxh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Phụ cấp khu vực đối với người tham gia BHXH</title>
		<link>https://ketoanthue.info/phu-cap-khu-vuc-doi-voi-nguoi-tham-gia-bhxh/</link>
		<comments>https://ketoanthue.info/phu-cap-khu-vuc-doi-voi-nguoi-tham-gia-bhxh/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 20 Jan 2016 02:40:20 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thi Ho]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn]]></category>
		<category><![CDATA[Lao động - Bảo hiểm]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ketoanthue.info/?p=10988</guid>
		<description><![CDATA[<p>Theo Chương IV Điều 21 tại nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định cụ thể về phụ cấp khu vực đối với người hưởng bảo hiểm xã hội. Sau đây, Đại lý thuế VTAX xin chia sẻ những nội dung trong Điều 21 để các bạn có thể hiểu rõ hơn những quy định về phụ cấp...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/phu-cap-khu-vuc-doi-voi-nguoi-tham-gia-bhxh/">Phụ cấp khu vực đối với người tham gia BHXH</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Theo Chương IV Điều 21 tại nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định cụ thể về phụ cấp khu vực đối với người hưởng bảo hiểm xã hội. Sau đây, Đại lý thuế VTAX xin chia sẻ những nội dung trong Điều 21 để các bạn có thể hiểu rõ hơn những quy định về phụ cấp khu vực đối với người hưởng bảo hiểm xã hội như sau:</strong></p>
<p><strong>Điều 21. Phụ cấp khu vực đối với người hưởng bảo hiểm xã hội</strong></p>
<p><strong>1. Đối tượng áp dụng</strong></p>
<p>a) Người lao động nghỉ việc đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc bảo hiểm xã hội một lần hoặc chết kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi, mà trước ngày 01 tháng 01 năm 2007 đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao gồm phụ cấp khu vực;</p>
<p>b) Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đang hưởng phụ cấp khu vực tại nơi đăng ký thường trú có phụ cấp khu vực.</p>
<p><strong>2. Chế độ hưởng</strong></p>
<p>a) Người lao động nghỉ việc đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi, mà trước đó đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao gồm phụ cấp khu vực, thì ngoài hưởng lương hưu hoặc bảo hiểm xã hội một lần theo quy định còn được hưởng trợ cấp một lần tương ứng với thời gian và số tiền phụ cấp khu vực đã đóng bảo hiểm xã hội.</p>
<p>Thân nhân của người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao gồm phụ cấp khu vực nhưng chưa hưởng lương hưu hoặc bảo hiểm xã hội một lần mà bị chết từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở về sau thì ngoài trợ cấp tuất theo quy định còn được hưởng trợ cấp một lần tương ứng với thời gian và số tiền phụ cấp khu vực đã đóng bảo hiểm xã hội.</p>
<p>b) Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 2016, thường trú tại nơi có phụ cấp khu vực thì được tiếp tục hưởng phụ cấp khu vực theo mức hiện hưởng (không điều chỉnh theo mức lương cơ sở) cho đến khi có quy định mới của Chính phủ.</p>
<p>Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 và hưởng phụ cấp khu vực tại nơi đăng ký thường trú mà từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi thay đổi nơi thường trú và nhận lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng ở nơi có phụ cấp khu vực thì được hưởng mức phụ cấp khu vực theo mức phụ cấp khu vực tại nơi thường trú mới; trường hợp nơi thường trú mới không có phụ cấp khu vực thì thôi hưởng phụ cấp khu vực.</p>
<p>Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 thường trú tại nơi không có phụ cấp khu vực và không hưởng phụ cấp khu vực mà từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi thay đổi nơi thường trú và nhận lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng ở nơi có phụ cấp khu vực thì cũng không được hưởng phụ cấp khu vực.</p>
<p><strong>3. Cách tính mức trợ cấp một lần</strong></p>
<p>Đối với trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này thì mức trợ cấp một lần được tính theo thời gian, tỷ lệ đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất, hệ số phụ cấp khu vực và mức tiền lương cơ sở tại thời điểm giải quyết. Hệ số phụ cấp khu vực được xác định như sau:</p>
<p>a) Đối với thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến 31 tháng 12 năm 2006 thì hệ số phụ cấp khu vực tính trợ cấp một lần là hệ số phụ cấp khu vực thực tế đã đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội;</p>
<p>b) Đối với thời gian công tác trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 thì hệ số phụ cấp khu vực được tính theo hệ số phụ cấp khu vực của các địa phương, đơn vị theo quy định của pháp luật về phụ cấp khu vực;</p>
<p>c) Đối với thời gian công tác tại các chiến trường B, C trước ngày 30 tháng 4 năm 1975 và chiến trường K trước ngày 31 tháng 8 năm 1989 thì được áp dụng mức phụ cấp khu vực hệ số 0,7 để tính trợ cấp một lần.</p>
<p><strong>4. Nguồn kinh phí thực hiện chi trả chế độ trợ cấp một lần và phụ cấp khu vực đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này như sau:</strong></p>
<p>a) Ngân sách nhà nước chi trả chế độ trợ cấp một lần đối với thời gian công tác ở nơi có phụ cấp khu vực trước ngày 01 tháng 01 năm 1995; chế độ phụ cấp khu vực đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng thuộc đối tượng do ngân sách nhà nước đảm bảo;</p>
<p>b) Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả chế độ trợ cấp một lần đối với thời gian công tác từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 trở đi có đóng bảo hiểm xã hội bao gồm cả phụ cấp khu vực; chế độ phụ cấp khu vực đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng thuộc đối tượng do quỹ bảo hiểm xã hội đảm bảo.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/phu-cap-khu-vuc-doi-voi-nguoi-tham-gia-bhxh/">Phụ cấp khu vực đối với người tham gia BHXH</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ketoanthue.info/phu-cap-khu-vuc-doi-voi-nguoi-tham-gia-bhxh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn đóng BHXH, BHYT, BHTN từ ngày 01/01/2016</title>
		<link>https://ketoanthue.info/huong-dan-dong-bhxh-bhyt-bhtn-tu-ngay-112016/</link>
		<comments>https://ketoanthue.info/huong-dan-dong-bhxh-bhyt-bhtn-tu-ngay-112016/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 18 Jan 2016 02:23:34 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thi Ho]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn]]></category>
		<category><![CDATA[Lao động - Bảo hiểm]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ketoanthue.info/?p=10940</guid>
		<description><![CDATA[<p>BHXH thành phố Hồ Chí Minh vừa có văn bản hướng dẫn thực hiện đóng BHXH, BHYT, BHTN từ ngày 01/01/2016. Theo Công văn 3844/BHXH-THU ngày 30/11/2015 có những nội dung đáng chú ý. Đại Lý Thuế VTAX xin điểm lại các nội dung tại công văn để các bạn cùng hiểu rõ hơn về...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/huong-dan-dong-bhxh-bhyt-bhtn-tu-ngay-112016/">Hướng dẫn đóng BHXH, BHYT, BHTN từ ngày 01/01/2016</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>BHXH thành phố Hồ Chí Minh vừa có văn bản hướng dẫn thực hiện đóng BHXH, BHYT, BHTN từ ngày 01/01/2016. Theo Công văn 3844/BHXH-THU ngày 30/11/2015 có những nội dung đáng chú ý. Đại Lý Thuế VTAX xin điểm lại các nội dung tại công văn để các bạn cùng hiểu rõ hơn về các quy định đóng BHXH, BHYT, BHTN mới nhất:</p>
<p><strong>1. Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc:</strong></p>
<p>a. Từ ngày 01/01/2016, tiền lương tháng đóng BHXH đối với người lao động đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định là mức lương và phụ cấp lương ghi trong hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động (Điểm a và b Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH ngày 23/6/2015 của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về tiền lương của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động).</p>
<p>b. Tiền lương tháng đóng BHXH đối với người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương là tiền lương do doanh nghiệp quyết định, trừ viên chức quản lý chuyên trách trong công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu.</p>
<p><strong>2. Mức lương tối thiểu vùng:</strong></p>
<p>a. Kể từ ngày 01/01/2016, các đơn vị sử dụng lao động, rà soát lại mức lương tối thiểu trong thang lương, bảng lương mà đơn vị đã gửi với cơ quan quản lý nhà nước về lao động để điều chỉnh lại cho phù hợp, theo nguyên tắc không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng mới dưới đây; Trên cơ sở đó, điều chỉnh lại mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN cho từng người lao động theo đúng thang lương, bảng lương đã xây dựng; mức lương tối thiểu vùng mới được áp dụng như sau:</p>
<p>&#8211; Mức 3.500.000 đồng/tháng áp dụng đối với đơn vị, doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn các quận và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè.</p>
<p>&#8211; Mức 3.100.000 đồng/tháng áp dụng đối với đơn vị, doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn huyện Cần Giờ.</p>
<p>Người lao động ký hợp đồng lao động tại văn phòng hoặc trụ sở chính đóng tại thành phố Hồ Chí Minh nhưng làm việc ở các vùng khác thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng tại địa bàn làm việc ghi trong hợp đồng lao động để điều chỉnh lại tiền lương, tiền công ghi trên hợp đồng, làm căn cứ đóng, hưởng BHXH, BHYT và BHTN.</p>
<p>b. Một số lưu ý:</p>
<p>Mức lương tối thiểu vùng chỉ dùng ký hợp đồng lao động và đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường và thời giờ làm việc bình thường ở các đơn vị sử dụng lao động.</p>
<p>Đối với người lao động đã qua học nghề (kể cả do doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua học nghề) thì tiền lương ghi trên hợp đồng lao động thấp nhất cũng phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng, nếu làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì cộng thêm 5%.</p>
<p>c. Chậm nhất đến ngày 20/02/2016, các đơn vị sử dụng lao động phải nộp hồ sơ điều chỉnh mức lương đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động. Nếu hồ sơ nộp sau thời hạn nêu trên sẽ phải tính lãi truy thu theo quy định. Đối với các đơn vị sử dụng lao động chậm hoặc không điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng trên đây, dẫn đến còn tình trạng người lao động có mức lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng mới, cơ quan BHXH sẽ tạm thời điều chỉnh mức lương đóng BHXH, BHYT, BHTN cho bằng mức lương tối thiểu vùng mới.</p>
<p>Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bảo hiểm xã hội thành phố Hồ Chí Minh (Phòng Thu) để xem xét giải quyết.</p>
<p>Nội dung trên được đề cập tại Công văn 3844/BHXH-THU  ngày 30/11/2015.</p>
<p><strong>Mời các bạn xem thêm:</strong></p>
<p><a title="Quy định tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc" href="http://ketoanthue.info/quy-dinh-tien-luong-thang-dong-bhxh-bat-buoc/">Quy định tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc</a></p>
<p><a title="Tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp 2015" href="http://ketoanthue.info/tinh-muc-huong-tro-cap-that-nghiep-2015/">Tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp 2015</a></p>
<p><a title="Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN năm 2016" href="http://ketoanthue.info/ty-le-dong-bao-hiem-xa-hoi-bao-hiem-y-te-nam-2016/">Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN năm 2016</a></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/huong-dan-dong-bhxh-bhyt-bhtn-tu-ngay-112016/">Hướng dẫn đóng BHXH, BHYT, BHTN từ ngày 01/01/2016</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ketoanthue.info/huong-dan-dong-bhxh-bhyt-bhtn-tu-ngay-112016/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Các khoản bổ sung khác để tính đóng BHXH năm 2016</title>
		<link>https://ketoanthue.info/cac-khoan-bo-sung-khac-de-tinh-dong-bhxh-nam-2016/</link>
		<comments>https://ketoanthue.info/cac-khoan-bo-sung-khac-de-tinh-dong-bhxh-nam-2016/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 12 Jan 2016 03:03:38 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thi Ho]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn]]></category>
		<category><![CDATA[Lao động - Bảo hiểm]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ketoanthue.info/?p=10981</guid>
		<description><![CDATA[<p>Theo Luật bảo hiểm xã hội 2014, bắt đầu từ 01/01/2016, mức lương tháng tham gia bảo hiểm bắt buộc của năm 2016, năm 2017 được tính bằng tổng các khoản: Tiền lương được thỏa thuận theo Hợp đồng lao động Các khoản phụ cấp lương Và từ năm 2018, mức lương tháng tham gia bảo...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/cac-khoan-bo-sung-khac-de-tinh-dong-bhxh-nam-2016/">Các khoản bổ sung khác để tính đóng BHXH năm 2016</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Theo Luật bảo hiểm xã hội 2014, bắt đầu từ 01/01/2016, mức lương tháng tham gia bảo hiểm bắt buộc của năm 2016, năm 2017 được tính bằng tổng các khoản:</p>
<ul>
<li>Tiền lương được thỏa thuận theo Hợp đồng lao động</li>
<li>Các khoản phụ cấp lương</li>
</ul>
<p>Và từ năm 2018, mức lương tháng tham gia bảo hiểm bắt buộc được tính:</p>
<ul>
<li>Tiền lương được thỏa thuận theo Hợp đồng lao động</li>
<li>Các khoản phụ cấp lương</li>
<li>Các khoản bổ sung khác</li>
</ul>
<p>Như vậy, các khoản bổ sung khác là các khoản nào? Đại Lý Thuế VTAX xin được điểm lại như sau:</p>
<p>Theo Điều 3, Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn rõ: “<em>Các khoản bổ sung khác là khoản tiền ngoài mức lương, phụ cấp lương và có liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động&#8221;.</em></p>
<p>“<em>Các khoản bổ sung khác <span style="text-decoration: underline;"><strong>không bao gồm</strong>:</span> Tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật Lao động</em><em> (</em><em>Điều 103:&#8221;Tiền thưởng: </em><em>1. Tiền thưởng là khoản tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hằng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động.</em> <em>2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở&#8221;</em><em>) </em><em>; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và <span style="text-decoration: underline;">các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh</span> trong hợp đồng lao động.” </em></p>
<p>Như vậy, các khoản bổ sung khác dùng để tính đóng BHXH là những khoản tiền có liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động. Còn tất cả các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong HĐLĐ, không phải cộng vào mức lương khi xác định tiền lương tính BHXH vào năm 2016 và kể cả 2018.</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/cac-khoan-bo-sung-khac-de-tinh-dong-bhxh-nam-2016/">Các khoản bổ sung khác để tính đóng BHXH năm 2016</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ketoanthue.info/cac-khoan-bo-sung-khac-de-tinh-dong-bhxh-nam-2016/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Các khoản phụ cấp tính đóng BHXH từ 01/01/2016</title>
		<link>https://ketoanthue.info/cac-khoan-phu-cap-de-tinh-dong-bhxh-tu-01012016/</link>
		<comments>https://ketoanthue.info/cac-khoan-phu-cap-de-tinh-dong-bhxh-tu-01012016/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 11 Jan 2016 03:49:08 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thi Ho]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn]]></category>
		<category><![CDATA[Lao động - Bảo hiểm]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ketoanthue.info/?p=10975</guid>
		<description><![CDATA[<p>Theo Luật BHXH số 58/2014/QH13, bắt đầu từ ngày 01/01/2016, quy định về mức lương tháng tham gia BHXH bắt buộc như sau: &#8220;Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/cac-khoan-phu-cap-de-tinh-dong-bhxh-tu-01012016/">Các khoản phụ cấp tính đóng BHXH từ 01/01/2016</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Theo Luật BHXH số 58/2014/QH13, bắt đầu từ ngày 01/01/2016, quy định về mức lương tháng tham gia BHXH bắt buộc như sau:</p>
<p>&#8220;Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là <strong>mức lương và phụ cấp lương</strong> theo quy định của pháp luật về lao động&#8221;.</p>
<p>Như vậy, phụ cấp tiền lương gồm những loại phụ cấp cụ thể nào? sau đây, Đại Lý Thuế VTAX xin điểm lại những khoản phụ cấp được tính đóng BHXH bắt đầu từ ngày 01/01/2016 như sau:</p>
<p><strong>  &#8211; Chế độ phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm:</strong> Bù đắp yếu tố điều kiện lao động, bao gồm công việc có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.</p>
<p><strong>- Chế độ phụ cấp trách nhiệm- Chế độ phụ cấp chức vụ:</strong> Bù đắp yếu tố tính chất phức tạp công việc, như công việc đòi hỏi thời gian đào tạo, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trách nhiệm cao, có ảnh hưởng đến các công việc khác, yêu cầu về thâm niên và kinh nghiệm, kỹ năng làm việc, giao tiếp, sự phối hợp trong quá trình làm việc của người lao động.</p>
<p><strong>    &#8211; Chế độ phụ cấp khu vực- Chế độ phụ cấp lưu động:</strong> Bù đắp các yếu tố điều kiện sinh hoạt, như công việc thực hiện ở vùng xa xôi, hẻo lánh, có nhiều khó khăn và khí hậu khắc nghiệt, vùng có giá cả sinh hoạt đắt đỏ, khó khăn về nhà ở, công việc người lao động phải thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc, nơi ở và các yếu tố khác làm cho điều kiện sinh hoạt của người lao động không thuận lợi khi thực hiện công việc.</p>
<p><strong>- Chế độ phụ cấp thu hút- Chế độ phụ cấp khác:</strong> Bù đắp các yếu tố để thu hút lao động, như khuyến khích người lao động đến làm việc ở vùng kinh tế mới, thị trường mới mở; nghề, công việc kém hấp dẫn, cung ứng của thị trường lao động còn hạn chế; khuyến khích người lao động làm việc có năng suất lao động, chất lượng công việc cao hơn hoặc đáp ứng tiến độ công việc được giao.</p>
<p><strong>Mời các bạn xem thêm: </strong></p>
<p><a title="Quy định về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất" href="http://ketoanthue.info/quy-dinh-ve-muc-huong-tro-cap-that-nghiep-moi-nhat/">Quy định về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất</a></p>
<p><a title="Đối tượng bắt buộc tham gia BHTN" href="http://ketoanthue.info/doi-tuong-tham-gia-bao-hiem-that-nghiep/">Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/cac-khoan-phu-cap-de-tinh-dong-bhxh-tu-01012016/">Các khoản phụ cấp tính đóng BHXH từ 01/01/2016</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ketoanthue.info/cac-khoan-phu-cap-de-tinh-dong-bhxh-tu-01012016/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Quy định mới nhất về tiền lương đóng BHXH năm 2016</title>
		<link>https://ketoanthue.info/quy-dinh-moi-nhat-ve-tien-luong-dong-bhxh-nam-2016/</link>
		<comments>https://ketoanthue.info/quy-dinh-moi-nhat-ve-tien-luong-dong-bhxh-nam-2016/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 11 Jan 2016 03:18:37 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thi Ho]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn]]></category>
		<category><![CDATA[Lao động - Bảo hiểm]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ketoanthue.info/?p=10972</guid>
		<description><![CDATA[<p>Luật BHXH 2014 với những quy định mới có hiệu lực bắt đầu từ ngày 01/01/2016. Tuy nhiên, nhiều người còn mơ hồ về các quy định mới cũng như cách tính tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc theo quy định mới. Để mọi người có thể hiểu rõ và nắm bắt luật BHXH...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/quy-dinh-moi-nhat-ve-tien-luong-dong-bhxh-nam-2016/">Quy định mới nhất về tiền lương đóng BHXH năm 2016</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Luật BHXH 2014 với những quy định mới có hiệu lực bắt đầu từ ngày 01/01/2016. Tuy nhiên, nhiều người còn mơ hồ về các quy định mới cũng như cách tính tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc theo quy định mới. Để mọi người có thể hiểu rõ và nắm bắt luật BHXH một cách nhanh chóng và rõ ràng, Đại Lý Thuế VTAX xin tóm lượt lại những nội dung cần chú ý:</p>
<p>Điều 89, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (hiệu lực từ 1.1.2016) qui định tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:</p>
<p><em>  “…</em><em>2. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là <strong>mức lương và phụ cấp lương</strong> theo quy định của pháp luật về lao động.</em></p>
<p><em>     </em><em>Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là <strong>mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác</strong> theo quy định của pháp luật về lao động.</em><em>” </em></p>
<p>Như vậy, bắt đầu từ 01/01/2016, mức lương tháng tham gia bảo hiểm bắt buộc của năm 2016, năm 2017:</p>
<ul>
<li>Tiền lương được thỏa thuận theo Hợp đồng lao động</li>
<li>Các khoản phụ cấp lương</li>
</ul>
<p>Và từ năm 2018, mức lương tháng tham gia bảo hiểm bắt buộc được tính:</p>
<ul>
<li>Tiền lương được thỏa thuận theo Hợp đồng lao động</li>
<li>Các khoản phụ cấp lương</li>
<li>Các khoản bổ sung khác</li>
</ul>
<p><strong>Vậy, thế nào là</strong>: MỨC LƯƠNG – PHỤ CẤP LƯƠNG – CÁC KHOẢN BỔ SUNG KHÁC ?</p>
<p>Luật BHXH 2014 đòi hỏi phải Nghiên cứu tiếp pháp luật lao động về tiền lương tại Điều 3, Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH ngày 23/6/2015:</p>
<p>TIỀN LƯƠNG = Mức lương + Phụ cấp lương + Các khoản bổ sung khác.</p>
<p>MỨC LƯƠNG= ghi trong hợp đồng lao động, được trả theo công việc hoặc chức danh được xác định trong thang lương, bảng lương của DN. Mức lương có thể được tính theo thời gian hoặc theo sản phẩm.</p>
<p><a title="Các khoản phụ cấp để tính đóng BHXH 2016" href="http://ketoanthue.info/cac-khoan-phu-cap-de-tinh-dong-bhxh-tu-01012016/">PHỤ CẤP LƯƠNG</a> = là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh của thang lương, bảng lương<em>. </em></p>
<p><a title="Các khoản bổ sung khác dùng tính đóng BHXH 2016" href="http://ketoanthue.info/cac-khoan-bo-sung-khac-de-tinh-dong-bhxh-nam-2016/">CÁC KHOẢN BỔ SUNG KHÁC</a> = là khoản tiền ngoài mức lương, phụ cấp lương và có liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động.</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/quy-dinh-moi-nhat-ve-tien-luong-dong-bhxh-nam-2016/">Quy định mới nhất về tiền lương đóng BHXH năm 2016</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ketoanthue.info/quy-dinh-moi-nhat-ve-tien-luong-dong-bhxh-nam-2016/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt</title>
		<link>https://ketoanthue.info/doi-tuong-chiu-thue-tieu-thu-dac-biet/</link>
		<comments>https://ketoanthue.info/doi-tuong-chiu-thue-tieu-thu-dac-biet/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 06 Jan 2016 04:30:42 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thi Ho]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn]]></category>
		<category><![CDATA[Thuế]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ketoanthue.info/?p=10777</guid>
		<description><![CDATA[<p>Thuế tiêu thụ đặc biệt Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu, đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế theo qui định của luật thuế tiêu thụ đặc biệt. Thuế được cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/doi-tuong-chiu-thue-tieu-thu-dac-biet/">Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Thuế tiêu thụ đặc biệt</strong></p>
<p>Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu, đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế theo qui định của luật thuế tiêu thụ đặc biệt. Thuế được cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ.</p>
<p><strong>Các đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt </strong></p>
<p>Tại Điều 2 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12, Điều 2 Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ, khoản 1 Điều 1 Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 8 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ &amp; Điều 2 Thông Tư 05/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012, đối tượng chịu thuế bao gồm:</p>
<p><strong>1. Hàng hóa</strong></p>
<p>a) Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm;</p>
<p>b) Rượu;</p>
<p>c) Bia;</p>
<p>d) Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;</p>
<p>đ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;</p>
<p>e) Tàu bay, du thuyền;</p>
<p>g) Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng;</p>
<p>h) Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;</p>
<p>i) Bài lá;</p>
<p>k) Vàng mã, hàng mã.</p>
<p><strong>2. Dịch vụ</strong></p>
<p>a) Kinh doanh vũ trường;</p>
<p>b) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);</p>
<p>c) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;</p>
<p>d) Kinh doanh đặt cược;</p>
<p>đ) Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;</p>
<p>e) Kinh doanh xổ số.</p>
<p><strong>Đối tượng nộp thuế</strong> tiêu thụ đặc biệt là các tổ chức, cá nhân có sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hoặc kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Cơ sở kinh doanh sản xuất mua hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì cơ sở kinh doanh xuất khẩu là người là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt. Khi bán hàng hóa, cơ sở kinh doanh xuất khẩu phải kê khai và nộp đủ thuế tiêu thụ đặc biệt.</p>
<p><strong>Mời các bạn xem thêm:</strong></p>
<p><a title="Trường hợp được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt" href="http://ketoanthue.info/truong-hop-duoc-hoan-thue-tieu-thu-dac-biet/" target="_blank">Trường hợp được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt</a></p>
<p><a title="Các đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt" href="http://ketoanthue.info/cac-doi-tuong-khong-chiu-thue-tieu-thu-dac-biet/" target="_blank">Các đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt</a></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/doi-tuong-chiu-thue-tieu-thu-dac-biet/">Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ketoanthue.info/doi-tuong-chiu-thue-tieu-thu-dac-biet/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp</title>
		<link>https://ketoanthue.info/doi-tuong-tham-gia-bao-hiem-that-nghiep/</link>
		<comments>https://ketoanthue.info/doi-tuong-tham-gia-bao-hiem-that-nghiep/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 04 Dec 2015 03:15:39 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thi Ho]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn]]></category>
		<category><![CDATA[Lao động - Bảo hiểm]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ketoanthue.info/?p=10955</guid>
		<description><![CDATA[<p>Những đối tượng nào bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp? Đại Lý Thuế VTAX xin chia sẻ với các bạn bài viết về các đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 43 Luật Việc Làm số 38/2013/QH13 với những nội dung đáng chu ý sau:...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/doi-tuong-tham-gia-bao-hiem-that-nghiep/">Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Những đối tượng nào bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp? Đại Lý Thuế VTAX xin chia sẻ với các bạn bài viết về các đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 43 Luật Việc Làm số 38/2013/QH13 với những nội dung đáng chu ý sau:</p>
<p><strong>Điều 43. Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp </strong></p>
<p>1. Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:</p>
<p>a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;</p>
<p>b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;</p>
<p>c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.</p>
<p>Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.</p>
<p>2. Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.</p>
<p>3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội, tổ chức chính trị xã hội &#8211; nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này.</p>
<p><strong>Chú ý:</strong> Theo Điều 44 Luật này quy định về tham gia bảo hiểm thất nghiệp thì người người sử dụng lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động tại tổ chức bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có hiệu lực. Đồng thời hằng tháng người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo mức quy định tại điểm b khoản 1 Điều 57 của Luật này và trích tiền lương của từng người lao động theo mức quy định tại điểm a khoản 1 Điều 57 của Luật này để đóng cùng một lúc vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.</p>
<p>Mọi vấn đề thắc mắc cần được giải đáp, mời các bạn liên hệ ngay với VTAX để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất.</p>
<p>Chi tiết xin liên hệ:<strong> (08) 3849 3333</strong>  hoặc  Hotline: <strong>0909 56 3333.</strong></p>
<p><strong> Mời các bạn xem thêm: </strong><a title="Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN năm 2016" href="http://ketoanthue.info/ty-le-dong-bao-hiem-xa-hoi-bao-hiem-y-te-nam-2016/">Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN năm 2016</a></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/doi-tuong-tham-gia-bao-hiem-that-nghiep/">Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ketoanthue.info/doi-tuong-tham-gia-bao-hiem-that-nghiep/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Quy định về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất</title>
		<link>https://ketoanthue.info/quy-dinh-ve-muc-huong-tro-cap-that-nghiep-moi-nhat/</link>
		<comments>https://ketoanthue.info/quy-dinh-ve-muc-huong-tro-cap-that-nghiep-moi-nhat/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 04 Dec 2015 01:57:13 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thi Ho]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn]]></category>
		<category><![CDATA[Lao động - Bảo hiểm]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ketoanthue.info/?p=10950</guid>
		<description><![CDATA[<p>Có nhiều bạn còn thắc mắc về các quy định bảo hiểm thất nghiệp, về điều kiện được hưởng và mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp như thế nào? Đại Lý Thuế VTAX xin chia sẻ bài viết các quy định về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2015 mới...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/quy-dinh-ve-muc-huong-tro-cap-that-nghiep-moi-nhat/">Quy định về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Có nhiều bạn còn thắc mắc về các quy định bảo hiểm thất nghiệp, về điều kiện được hưởng và mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp như thế nào? Đại Lý Thuế VTAX xin chia sẻ bài viết các quy định về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2015 mới nhất theo Luật Việc Làm số 38/2013/QH13 để các bạn có thể hiểu rõ hơn về các quy định về luật bảo hiểm thất nghiệp mới nhất hiện nay:</p>
<p><strong>1/ Điều kiện hưởng:</strong></p>
<p>&#8211; Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi thất nghiệp;</p>
<p>&#8211; Đã đăng ký thất nghiệp với Trung tâm giới thiệu việc làm thuộc Sở LĐTB&amp;XH</p>
<p>(Trong thời hạn 3 tháng kể từ khi mất việc làm, nếu đăng ký chậm sau 3 tháng sẽ không được giải quyết quyền lợi về BHTN); và nộp hồ sơ đề nghị hưởng TCTN (phải hoàn thành trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi đăng ký thất nghiệp).</p>
<p>&#8211; Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp.</p>
<p>*Lưu ý: Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hàng tháng người thất nghiệp phải đến thông báo với trung tâm giới thiệu việc làm về việc tìm kiếm việc làm. NLĐ đủ điều kiện hưởng các chế độ BHTN tính từ ngày thứ 16 – kể từ ngày đăng ký thất nghiệp.</p>
<p><strong>2/ Quyền lợi được hưởng:</strong></p>
<p><span style="text-decoration: underline;">a/ Mức trợ cấp thất nghiệp:</span></p>
<p>Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) trước khi thất nghiệp.</p>
<p>Trường hợp người lao động có thời gian gián đoạn đóng BHTN trước khi thất nghiệp thì 06 tháng liền kề để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bình quân tiền lương của 06 tháng đóng BHTN trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định pháp luật.</p>
<p>Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng của người lao động không quá:</p>
<p>+ 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.</p>
<p>+ 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.</p>
<p><span style="text-decoration: underline;"> b/ Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp:</span></p>
<p>Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.</p>
<p><span style="text-decoration: underline;">c/ Thời điểm được tính hưởng trợ cấp thất nghiệp:</span></p>
<p>Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật Việc làm.</p>
<p><span style="text-decoration: underline;">đ/Quyền lợi khác:</span></p>
<p>&#8211; Được hưởng chế độ BHYT trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp  (Điều 51 Luật Việc làm);</p>
<p>&#8211; Được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí (Điều 54 Luật Việc làm);</p>
<p>&#8211; Được hỗ trợ chi phí học nghề nhưng tối đa không quá 6 tháng (Điều 55, 56 Luật Việc làm).</p>
<p><strong>Mời các bạn xem thêm:</strong></p>
<p><a title="Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp" href="http://ketoanthue.info/doi-tuong-tham-gia-bao-hiem-that-nghiep/">Đối tượng bắt buộc  tham gia bảo hiểm thất nghiệp</a></p>
<p><a title="Tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp 2015" href="http://ketoanthue.info/tinh-muc-huong-tro-cap-that-nghiep-2015/">Tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp 2015</a></p>
<p><a title="Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN năm 2016" href="http://ketoanthue.info/ty-le-dong-bao-hiem-xa-hoi-bao-hiem-y-te-nam-2016/">Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN năm 2016</a></p>
<p><strong> </strong></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/quy-dinh-ve-muc-huong-tro-cap-that-nghiep-moi-nhat/">Quy định về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ketoanthue.info/quy-dinh-ve-muc-huong-tro-cap-that-nghiep-moi-nhat/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Quy định tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc</title>
		<link>https://ketoanthue.info/quy-dinh-tien-luong-thang-dong-bhxh-bat-buoc/</link>
		<comments>https://ketoanthue.info/quy-dinh-tien-luong-thang-dong-bhxh-bat-buoc/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 25 Nov 2015 07:16:15 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thi Ho]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn]]></category>
		<category><![CDATA[Lao động - Bảo hiểm]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ketoanthue.info/?p=10928</guid>
		<description><![CDATA[<p>Khi tính tiền đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng, cơ quan bảo hiểm sẽ xác định trên tiền lương tháng đóng bảo hiểm. Đại Lý Thuế VTAX xin chia sẻ Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Nghị định 115/2015/NĐ-CP có hiệu lực ngày 1/1/2016 như sau: Tiền lương tháng...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/quy-dinh-tien-luong-thang-dong-bhxh-bat-buoc/">Quy định tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Khi tính tiền đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng, cơ quan bảo hiểm sẽ xác định trên tiền lương tháng đóng bảo hiểm. Đại Lý Thuế VTAX xin chia sẻ Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Nghị định 115/2015/NĐ-CP có hiệu lực ngày 1/1/2016 như sau:</p>
<p>Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại Khoản 2 Điều 89 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định:</p>
<p>Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động.</p>
<p>Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động.</p>
<p>Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này là tiền lương do doanh nghiệp quyết định, trừ viên chức quản lý chuyên trách trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu.</p>
<p>Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này là tiền lương do đại hội thành viên quyết định.</p>
<p><strong>Mời các bạn xem thêm:</strong></p>
<p><a title="Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT năm 2016" href="http://ketoanthue.info/ty-le-dong-bao-hiem-xa-hoi-bao-hiem-y-te-nam-2016/">Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT năm 2016 </a></p>
<p><a title="Mức đóng BHXH căn cứ vào tiền lương" href="http://ketoanthue.info/muc-dong-bao-hiem-xa-hoi-can-cu-vao-tien-luong/">Mức đóng BHXH căn cứ vào tiền lương</a></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/quy-dinh-tien-luong-thang-dong-bhxh-bat-buoc/">Quy định tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ketoanthue.info/quy-dinh-tien-luong-thang-dong-bhxh-bat-buoc/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thủ tục đặt in hóa đơn GTGT lần đầu mới nhất</title>
		<link>https://ketoanthue.info/thu-tuc-dat-in-hoa-don-gtgt-lan-dau-moi-nhat/</link>
		<comments>https://ketoanthue.info/thu-tuc-dat-in-hoa-don-gtgt-lan-dau-moi-nhat/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 20 Nov 2015 08:18:38 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thi Ho]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ketoanthue.info/?p=10914</guid>
		<description><![CDATA[<p>Nhiều công ty sau khi đã làm thủ tục thành lập doanh nghiệp, muốn buôn bán và giao lưu hàng hóa với khách hàng một cách thuận lợi thì cần phải có hóa đơn.  Tuy nhiên, có nhiều doanh nghiệp vẫn còn băn khoăn không biết việc đặt in hóa đơn GTGT thì cần những...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/thu-tuc-dat-in-hoa-don-gtgt-lan-dau-moi-nhat/">Thủ tục đặt in hóa đơn GTGT lần đầu mới nhất</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Nhiều công ty sau khi đã làm thủ tục thành lập doanh nghiệp, muốn buôn bán và giao lưu hàng hóa với khách hàng một cách thuận lợi thì cần phải có hóa đơn.  Tuy nhiên, có nhiều doanh nghiệp vẫn còn băn khoăn không biết việc đặt in hóa đơn GTGT thì cần những thủ tục gì? Cách thức ra sao? Bài viết này Đại Lý Thuế VTAX xin hướng dẫn các bạn các thủ tục đặt in hóa đơn GTGT lần đầu theo Điều 8 thông tư 39/2014/TT-BTC như sau:</p>
<p><strong>Đối tượng được đặt in hóa đơn GTGT:</strong></p>
<p>Những doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo <strong>phương pháp</strong> <strong>khấu trừ.</strong></p>
<p><strong>Bước 1: Làm đơn đề nghị</strong></p>
<p>Trước khi đặt in hóa đơn lần đầu, DN phải Gửi Đơn đề nghị sử dụng hóa đơn mẫu số 3.14 đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.</p>
<p><strong>Theo Thông tư 39 quy định: </strong></p>
<p>Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in (Mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).</p>
<p><strong>Kể từ ngày 1/1/2015:</strong></p>
<p>Thông tư 26/2015/TT-BTC đã sửa đổi khổ cuối điểm b Khoản 1 Điều 8 Thông tư 39 như sau:</p>
<p>“Trường hợp sau 5 ngày làm việc cơ quan quản lý thuế trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn đặt in. Thủ trưởng cơ quan thuế phải chịu trách nhiệm về việc không có ý kiến bằng văn bản trả lời doanh nghiệp.”</p>
<p><strong>Bước 2: Đón cán bộ thuế đến kiểm tra trụ sở chính</strong></p>
<p><strong>Doanh nghiệp cần chủ bị các giấy tờ sau:</strong></p>
<p>&#8211; Đã treo biển doanh nghiệp tại trụ sở chính</p>
<p>&#8211; Có văn bản xác nhận quyền sử dụng địa chỉ trụ sở chính là hợp pháp như: Có hợp đồng thuê nhà, hợp đồng mượn nhà hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Giám đốc..</p>
<p>&#8211; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký mẫu dấu và con dấu</p>
<p>&#8211; Có bàn ghế, sổ sách và các dụng cụ liên quan khác…chứng tỏ công ty có hoạt động</p>
<p>&#8211; Có hóa đơn mua hàng hóa, tài sản, dịch vụ…chứng tỏ công ty đã hoạt động và có nhu cầu xuất hóa đơn cho khách hàng.</p>
<p><strong>Bước 3: Tìm nhà in đủ điều kiện in hóa đơn tài chính</strong></p>
<p>Sau khi cơ quan thuế xuống kiểm tra và đã ra thông báo là DN được phép đặt in hóa đơn GTGT -&gt; DN tìm nhà đặt in hóa đơn:</p>
<p><strong> Chú ý:</strong> Nhà in phải có giấy phép ĐKKD còn hoạt động và phải có giấy phép ngành in (cập nhật danh sách này trên tổng cục thuế)</p>
<p><strong> Khi đã lựa chọn được nhà in hóa đơn thì cần:</strong></p>
<p>+    Thống nhất về mẫu in, giá in hóa đơn</p>
<p>+    Thống nhất về nội dung hình thức của hóa đơn (market)</p>
<p>+    Làm hợp đồng đặt in hóa đơn, bao gồm:</p>
<p><strong>Bước 4: Hồ sơ đặt in hóa đơn GTGT</strong></p>
<p>– Bản sao Đăng ký kinh doanh công ty (công chứng)</p>
<p>– Bản sao Chứng minh thư nhân dân của Giám đốc</p>
<p>– Giấy giới thiệu (Nếu giám đốc trực tiếp đi làm thì không cần giấy giới thiệu)</p>
<p>– Bản sao chứng minh thư người được giới thiệu</p>
<p>– Biên bản kiểm tra trụ sở hoặc Xác nhận của Chi cục thuế cho phép đặt in hoá đơn.</p>
<p><strong> Chú ý:</strong></p>
<p>– Hoá đơn GTGT đặt in phải được in theo hợp đồng.</p>
<p>– Hợp đồng in hoá đơn được thể hiện bằng văn bản và trên Hợp đồng phải ghi cụ thể: Loại hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng, số thứ tự hoá đơn đặt in (số thứ tự bắt đầu và số thứ tự kết thúc),</p>
<p>– Kèm theo hóa đơn mẫu và thông báo của cơ quan thuế được phép đặt in.</p>
<p><strong>Bước 5: Thanh lý hợp đồng nhà in </strong></p>
<p>Sau khi đã nhận xong hóa đơn đặt in, các bạn phải tiến hành:</p>
<p>– Thanh lý hợp đồng với nhà in. (nếu không thanh lý sẽ bị phạt).</p>
<p>– Yêu cầu nhà in xuất hóa đơn đỏ.</p>
<p><strong> Bước 6: Làm thủ tục thông báo phát hành hóa đơn</strong></p>
<p>Lưu ý: Trong vòng 5 ngày trước khi sử dụng hóa đơn GTGT, các bạn phải làm thông báo phát hành hóa đơn gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, theo mẫu TB01/AC.</p>
<p><strong>Mời các bạn xem thêm:</strong></p>
<p><a title="Xử lý hóa đơn viết thuế suất cao hơn quy định" href="http://ketoanthue.info/xu-ly-hoa-don-viet-thue-suat-cao-hon-quy-dinh/" target="_blank">Xử lý hóa đơn viết thuế suất cao hơn quy định</a></p>
<p><a title="Mức phạt khi làm mất hóa đơn GTGT " href="http://ketoanthue.info/muc-phat-khi-lam-mat-hoa-don-gtgt/" target="_blank">Mức phạt khi làm mất hóa đơn GTGT</a></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/thu-tuc-dat-in-hoa-don-gtgt-lan-dau-moi-nhat/">Thủ tục đặt in hóa đơn GTGT lần đầu mới nhất</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ketoanthue.info/thu-tuc-dat-in-hoa-don-gtgt-lan-dau-moi-nhat/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Cách xử lý hàng bán bị trả lại</title>
		<link>https://ketoanthue.info/cach-xu-ly-hang-ban-bi-tra-lai/</link>
		<comments>https://ketoanthue.info/cach-xu-ly-hang-ban-bi-tra-lai/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 16 Nov 2015 20:43:00 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thi Ho]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ketoanthue.info/?p=10821</guid>
		<description><![CDATA[<p>Hóa đơn hàng bán trả lại được lập khi tổ chức, cá nhân mua hàng hoá, người bán đã xuất hoá đơn, người mua đã nhận hàng nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hoá không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hoá. Căn cứ vào...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/cach-xu-ly-hang-ban-bi-tra-lai/">Cách xử lý hàng bán bị trả lại</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Hóa đơn hàng bán trả lại được lập khi tổ chức, cá nhân mua hàng hoá, người bán đã xuất hoá đơn, người mua đã nhận hàng nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hoá không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hoá. Căn cứ vào từng trường hợp cụ thể kế toán có những cách lập hóa đơn trả lại hàng như sau:</p>
<p><strong>- Trường hợp người mua là công ty có khả năng xuất hóa đơn trả lại hàng:</strong> Khi đó người mua hàng sẽ lập hóa đơn trả lại hàng cho bên bán, trên hoá đơn ghi rõ hàng hoá trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT (nếu có).</p>
<p><strong>- Trường hợp người mua là cá nhân không có khả năng xuất lại hóa đơn</strong>: Khi trả lại hàng hoá, bên mua và bên bán phải lập biên bản hoặc thoả thuận bằng văn bản ghi rõ loại hàng hoá, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hoá đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hoá đơn) đã lập trước đó, lý do trả hàng kèm theo hoá đơn gửi cho bên bán. Biên bản này được lưu giữ cùng với hoá đơn bán hàng để làm căn cứ điều chỉnh kê khai doanh số bán, thuế GTGT của bên bán.</p>
<p><em>(Theo điểm 2.8 phụ lục 4 TT 39/2014/TT-BTC)</em></p>
<p><em><strong> Mời các bạn xem thêm:</strong></em></p>
<p><a title="Xử lý hóa đơn bán hàng qua mạng bị trả lại" href="http://ketoanthue.info/hoa-don-gtgt-ban-hang-qua-mang-bi-tra-lai/" target="_blank">Xử lý hóa đơn bán hàng qua mạng bị trả lại</a></p>
<p><a title="Xử lý hóa đơn viết thuế suất cao hơn quy định" href="http://ketoanthue.info/xu-ly-hoa-don-viet-thue-suat-cao-hon-quy-dinh/" target="_blank">Xử lý hóa đơn viết thuế suất cao hơn quy định</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/cach-xu-ly-hang-ban-bi-tra-lai/">Cách xử lý hàng bán bị trả lại</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ketoanthue.info/cach-xu-ly-hang-ban-bi-tra-lai/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn kê khai thuế vãng lai ngoại tỉnh</title>
		<link>https://ketoanthue.info/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh/</link>
		<comments>https://ketoanthue.info/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 12 Nov 2015 10:02:22 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thi Ho]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn]]></category>
		<category><![CDATA[Thuế]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ketoanthue.info/?p=10878</guid>
		<description><![CDATA[<p>Nhiều bạn chưa biết hoặc còn gặp khó khăn trong việc kê khai thuế vãng lai ngoại tỉnh. Bài viết này, Đại Lý Thuế VTAX xin chia sẻ với các bạn cách kê khai thuế vãng lai ngoại tỉnh bằng phương pháp kê khai trực tuyến như sau: Ví dụ: Doanh nghiệp A có trụ...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh/">Hướng dẫn kê khai thuế vãng lai ngoại tỉnh</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Nhiều bạn chưa biết hoặc còn gặp khó khăn trong việc kê khai thuế vãng lai ngoại tỉnh. Bài viết này, Đại Lý Thuế VTAX xin chia sẻ với các bạn cách kê khai thuế vãng lai ngoại tỉnh bằng phương pháp kê khai trực tuyến như sau:</p>
<p>Ví dụ: Doanh nghiệp A có trụ sở tại TP.HCM do Chi cục thuế huyện Củ Chi quản lý xây dựng công trình cho Doanh nghiệp B ở Bình Dương (100% vốn nước ngoài), do Cục thuế tỉnh Bình Dương quản lý.</p>
<p>Khi kê khai nộp tờ khai thuế vãng lai, Doanh nghiệp A tiến hành các bước sau:</p>
<p><strong>Bước1:</strong> NNT đăng nhập vào hệ thống Khai thuế qua mạng: <a href="http://kekhaithue.gdt.gov.vn/">http://kekhaithue.gdt.gov.vn</a></p>
<p style="text-align: center;"><a href="http://ketoanthue.info/wp-content/uploads/2015/11/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh1.png"><img class="alignnone size-full wp-image-10881" src="http://ketoanthue.info/wp-content/uploads/2015/11/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh1.png" alt="huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh1" width="700" height="260" /></a></p>
<p><strong>Bước 2:</strong> Vào trình chức năng “Tài khoản\Đăng ký địa bàn vãng lai”</p>
<p style="text-align: center;"><a href="http://ketoanthue.info/wp-content/uploads/2015/11/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh2.png"><img class="alignnone size-full wp-image-10882" src="http://ketoanthue.info/wp-content/uploads/2015/11/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh2.png" alt="huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh2" width="706" height="262" /></a></p>
<p><strong>Bước 3:</strong>  Sau khi click vào “đăng ký địa bàn vãng lai”, người nộp thuế tiến hành chọn địa bàn nộp thuế vãng lai, như ví dụ trên là tỉnh Bình Dương.</p>
<p style="text-align: center;"><a href="http://ketoanthue.info/wp-content/uploads/2015/11/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh3.png"><img class="alignnone size-full wp-image-10883" src="http://ketoanthue.info/wp-content/uploads/2015/11/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh3.png" alt="huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh3" width="709" height="308" /></a></p>
<p><strong>Bước 4:</strong> Sau khi chọn địa bàn nộp thuế vãng lai, bạn click chọn cục thuế/chi cục thuế. Việc chọn cục thuế hay chi cục thuế còn tùy thuộc vào công ty khách hàng của bạn thuộc nơi nào quản lý.</p>
<p>Theo ví dụ, do công ty thuộc Cục thuế tỉnh Bình Dương quản lý nên click chọn vào ô như trong hình.</p>
<p>Nhấn “Tiếp tục”</p>
<p style="text-align: center;"><a href="http://ketoanthue.info/wp-content/uploads/2015/11/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh4.png"><img class="alignnone size-full wp-image-10884" src="http://ketoanthue.info/wp-content/uploads/2015/11/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh4.png" alt="huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh4" width="708" height="376" /></a></p>
<p><strong>Bước 5:</strong> Hệ thống sẽ hiện “danh sách cơ quan thuế vãng lai đã đăng ký”</p>
<p>Từ màn hình “Danh sách cơ quan thuế vãng lai đã đăng ký” NNT nhấn vào “đăng ký tờ khai” tại CQT vãng lai tương ứng.</p>
<p style="text-align: center;"><a href="http://ketoanthue.info/wp-content/uploads/2015/11/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh5.png"><img class="alignnone size-full wp-image-10885" src="http://ketoanthue.info/wp-content/uploads/2015/11/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh5.png" alt="huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh5" width="706" height="240" /></a></p>
<p><strong><em><span style="text-decoration: underline;">Chú ý:</span></em></strong></p>
<ul>
<li><em>Người nộp thuế có thể ngừng đăng ký cơ quan thuế vãng lai như sau: Tích chọn vào ô tương ứng với từng cơ quan thuế vãng lai -&gt; bấm chọn “Đăng ký ngừng cơ quan thuế vãng lai”, Nhấn OK để xác nhận việc đăng ký ngừng.</em></li>
<li><em>Người nộp thuế có thể đăng ký thêm cơ quan thuế nộp vãng lai như sau: Nhấn nút “Đăng ký thêm mới cơ quan thuế vãng lai” ở màn hình “Danh sách cơ quan thuế vãng lai đã đăng ký”. Sau đó thực hiện các bước như trên.</em></li>
</ul>
<p><strong>Bước 6: </strong>NNT click vào ô chọn ứng với các tờ khai vãng lai cần nộp. Sau đó bấm “Tiếp tục” để thực hiện đăng ký:</p>
<p style="text-align: center;"><a href="http://ketoanthue.info/wp-content/uploads/2015/11/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh6.png"><img class="alignnone size-full wp-image-10886" src="http://ketoanthue.info/wp-content/uploads/2015/11/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh6.png" alt="huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh6" width="707" height="272" /></a></p>
<p><strong>Bước 7:</strong> Vào chức năng “Kê khai trực tuyến”. Tại màn hình “Lập tờ khai thuế”, NNT chọn tờ khai vãng lai cần nộp. Chọn CQT nơi nộp cho tờ khai thuế vãng lai cần nộp.</p>
<p style="text-align: center;"><a href="http://ketoanthue.info/wp-content/uploads/2015/11/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh71.png"><img class="alignnone size-full wp-image-10890" src="http://ketoanthue.info/wp-content/uploads/2015/11/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh71.png" alt="huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh7" width="704" height="312" /></a></p>
<p>Nhấn “Tiếp tục” để chuyển qua màn hình kê khai.</p>
<p><strong>Lưu ý:  </strong></p>
<p>+ Công ty nào trong tháng có nhiều tờ khai mà kê khai theo từng lần phát sinh thì ở mục “kỳ khai thuế” mỗi tờ khai phải là một ngày khác nhau, tránh bị đè tờ khai khi vào hệ thống.</p>
<p>+ Tại mục “cơ quan thuế” hệ thống luôn mặc định là cơ quan quản lý nơi bạn đóng trụ sở chính. Vì vậy, bạn nên chú ý chọn cơ quan thuế chính xác nơi bạn nộp thuế vãng lai.</p>
<p>Ví dụ: DN A trụ sở chính ở Củ Chi do chi cục thuế huyện Củ Chi quản lý nên ở mục “cơ quan thuế” sẽ mặc định là “Chi cục thuế huyện Củ Chi”. Nếu bạn không thay đổi cơ quan thuế cho phù hợp (như ví dụ trên thì cơ quan thuế chính xác là ở Cục thuế tỉnh Bình Dương) thì tờ khai thuế này sẽ chuyển vào Chi cục thuế huyện Củ Chi và ghi nợ bạn khoản tiền thuế này ở đây. Lúc này sẽ gây khó khăn cho bạn trong việc điều chỉnh lại cơ quan thuế nơi bạn nộp tờ khai thuế vãng lai.</p>
<p><strong>Bước 8:</strong> Màn hình sẽ hiện mẫu tờ khai 05/GTGT, tại chỉ tiêu (22) bạn nhập doanh thu để tính nộp thuế vãng lai ngoại tỉnh.</p>
<p>Ở chỉ tiêu (26), hệ thống sẽ tự động cập nhật số tiền thuế phải nộp.</p>
<p style="text-align: center;"><a href="http://ketoanthue.info/wp-content/uploads/2015/11/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh81.png"><img class="alignnone size-full wp-image-10892" src="http://ketoanthue.info/wp-content/uploads/2015/11/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh81.png" alt="huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh8" width="706" height="411" /></a></p>
<p style="text-align: left;">Nhấp vào “hoàn thành kê khai”, màn hình sẽ hiển thị như hình dưới:</p>
<p style="text-align: center;"><a href="http://ketoanthue.info/wp-content/uploads/2015/11/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh91.png"><img class="alignnone size-full wp-image-10894" src="http://ketoanthue.info/wp-content/uploads/2015/11/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh91.png" alt="huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh9" width="707" height="383" /></a></p>
<p>Bạn nhấn vào &#8220;ký và nộp tờ khai&#8221;.</p>
<p><strong>Chú ý: </strong> Những lần sau nếu bạn kê khai nộp tờ khai thuế vãng lai, bạn chỉ cần đăng nhập vào hệ thống và kê khai trực tuyến (không cần lặp lại bước 2 đến bước 6).</p>
<p>Đại Lý Thuế VTAX chúc các bạn thành công.</p>
<p>Mọi vấn đề thắc mắc cần được tư vấn, đừng ngần ngại, liên hệ ngay với VTAX để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất.</p>
<p><strong>Mời các bạn xem thêm:</strong></p>
<p><a title="Cách tra cứu mẫu dấu doanh nghiệp" href="http://ketoanthue.info/cach-tra-cuu-mau-dau-doanh-nghiep/" target="_blank">Cách tra cứu mẫu dấu doanh nghiệp</a></p>
<p><a title="Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2015" href="http://ketoanthue.info/cach-tinh-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-nam-2015/" target="_blank">Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2015</a></p>
<p><a title="Hạn nộp các loại tờ khai thuế 2015" href="http://ketoanthue.info/han-nop-cac-loai-to-khai-thue-nam-2015/" target="_blank">Hạn nộp các loại tờ khai thuế 2015</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh/">Hướng dẫn kê khai thuế vãng lai ngoại tỉnh</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ketoanthue.info/huong-dan-ke-khai-thue-vang-lai-ngoai-tinh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tình tiết tăng nặng khi xử phạt hành chính thuế</title>
		<link>https://ketoanthue.info/tinh-tiet-tang-nang-khi-xu-phat-hanh-chinh-thue/</link>
		<comments>https://ketoanthue.info/tinh-tiet-tang-nang-khi-xu-phat-hanh-chinh-thue/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 11 Nov 2015 07:22:17 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Thi Ho]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn]]></category>
		<category><![CDATA[Thuế]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ketoanthue.info/?p=10873</guid>
		<description><![CDATA[<p>Đại lý thuế VTAX xin chia sẻ một số nội dung về các tình tiết tăng nặng khi xử phạt hành chính thuế theo thông tư 166 năm 2013 của Bộ Tài Chính. Những tình tiết tăng nặng này được quy định tại Điều 10 của Luật vi phạm hành chính, trong đó có một...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/tinh-tiet-tang-nang-khi-xu-phat-hanh-chinh-thue/">Tình tiết tăng nặng khi xử phạt hành chính thuế</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Đại lý thuế VTAX xin chia sẻ một số nội dung về các tình tiết tăng nặng khi xử phạt hành chính thuế theo thông tư 166 năm 2013 của Bộ Tài Chính. Những tình tiết tăng nặng này được quy định tại Điều 10 của Luật vi phạm hành chính, trong đó có một số nội dung cụ thể như sau:</p>
<p>Điều 10. Tình tiết tăng nặng</p>
<p>1. Những tình tiết sau đây là tình tiết tăng nặng:</p>
<p>a) Vi phạm hành chính có tổ chức;</p>
<p>b) Vi phạm hành chính nhiều lần; tái phạm;</p>
<p>c) Xúi giục, lôi kéo, sử dụng người chưa thành niên vi phạm; ép buộc người bị lệ thuộc vào mình về vật chất, tinh thần thực hiện hành vi vi phạm hành chính;</p>
<p>d) Sử dụng người biết rõ là đang bị tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi để vi phạm hành chính;</p>
<p>đ) Lăng mạ, phỉ báng người đang thi hành công vụ; vi phạm hành chính có tính chất côn đồ;</p>
<p>e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm hành chính;</p>
<p>g) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, thiên tai, thảm họa, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để vi phạm hành chính;</p>
<p>h) Vi phạm trong thời gian đang chấp hành hình phạt của bản án hình sự hoặc đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính;</p>
<p>i) Tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm hành chính mặc dù người có thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi đó;</p>
<p>k) Sau khi vi phạm đã có hành vi trốn tránh, che giấu vi phạm hành chính;</p>
<p>l) Vi phạm hành chính có quy mô lớn, số lượng hoặc trị giá hàng hóa lớn;</p>
<p>m) Vi phạm hành chính đối với nhiều người, trẻ em, người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai.</p>
<p>2. Tình tiết quy định tại khoản 1 Điều này đã được quy định là hành vi vi phạm hành chính thì không được coi là tình tiết tăng nặng.</p>
<p><strong>Mời các bạn xem thêm:</strong></p>
<p><a title="Tình tiết giảm nhẹ khi xử phạt hành chính thuế" href="http://ketoanthue.info/tinh-tiet-giam-nhe-khi-xu-phat-hanh-chinh-thue/" target="_blank">Tình tiết giảm nhẹ khi xử phạt hành chính thuế </a></p>
<p><a title="Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế" href="http://ketoanthue.info/nguyen-tac-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue/" target="_blank">Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế</a></p>
<p><a title="Hình thức xử phạt vi phạm hành chính về thuế" href="http://ketoanthue.info/cac-hinh-thuc-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue/" target="_blank">Hình thức xử phạt vi phạm hành chính về thuế</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info/tinh-tiet-tang-nang-khi-xu-phat-hanh-chinh-thue/">Tình tiết tăng nặng khi xử phạt hành chính thuế</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://ketoanthue.info">ketoanthue.info</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://ketoanthue.info/tinh-tiet-tang-nang-khi-xu-phat-hanh-chinh-thue/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
